Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Tác giả: Ban Chuyên môn Veratax · Chưa qua người duyệt · Biên soạn có hỗ trợ AI · Đăng 01/11/2026
Tóm tắt 30 giây cho Giám đốc & Kế toán trưởng
- Quy định cốt lõi: Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Nghị định 252/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Hiệu lực: Đang có hiệu lực (từ ngày 01/07/2026))
- Hành động khuyến nghị: Đối chiếu ngay quy định với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp và tải bộ biểu mẫu chuẩn hóa bên dưới để áp dụng.
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026, kế thừa các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh của Nghị định 49/2025/NĐ-CP), ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh là từ 50 triệu đồng với chủ hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng với người đại diện pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi nợ đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thay thế các quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP), ngưỡng nợ thuế bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh là từ 50 triệu đồng trở lên đối với cá nhân, chủ hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi khoản nợ đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên. Nghị định số 252/2026/NĐ-CP cơ bản kế thừa các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đã quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP, đồng thời mở rộng đối tượng áp dụng và rút ngắn quy trình gỡ bỏ:
- Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh: Bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
- Đối với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi đơn vị thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
- Đối với người xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam: Áp dụng khi có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (không áp dụng ngưỡng 50 triệu đồng hay 500 triệu đồng).
Bảng đối chiếu quy định về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế giữa quy định áp dụng trước ngày 01/07/2026 và quy định mới tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
| Tiêu chí đối chiếu | Nghị định 49/2025/NĐ-CP (Từ 28/02/2025 đến trước 01/07/2026) | Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Áp dụng từ ngày 01/07/2026) |
|---|---|---|
| Ngưỡng nợ với cá nhân, chủ hộ kinh doanh | Nợ thuế thuộc diện cưỡng chế từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn trên 120 ngày. | Kế thừa ngưỡng từ 50 triệu đồng trở lên; mốc quá hạn là từ 120 ngày trở lên. |
| Ngưỡng nợ với doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX | Nợ thuế thuộc diện cưỡng chế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn trên 120 ngày. | Kế thừa ngưỡng từ 500 triệu đồng trở lên; mốc quá hạn là từ 120 ngày trở lên. |
| Đối tượng cá nhân tại doanh nghiệp bị áp dụng | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. | Bổ sung cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bên cạnh người đại diện theo pháp luật. |
| Trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Có nợ thuế quá hạn và sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc sẽ áp dụng tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. | Áp dụng khi sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà vẫn không làm thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế (MST). |
| Điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh | Phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế. | Khi số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng (hộ, cá nhân kinh doanh) hoặc dưới 500 triệu đồng (doanh nghiệp, HTX) và đã khôi phục/chấm dứt hiệu lực MST nếu bỏ địa chỉ đăng ký. |
| Thời hạn ban hành thông báo hủy bỏ | Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế. | Ban hành ngay khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện hủy bỏ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cho phép gửi bản chụp chứng từ nộp tiền điện tử khi hệ thống chưa kịp cập nhật. |
Để tránh phát sinh nợ thuế quá hạn dẫn đến cưỡng chế, người nộp thuế có thể đối chiếu thêm quy định về hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP nhằm chủ động dòng tiền và thực hiện nghĩa vụ ngân sách đúng hạn.
Chủ sở hữu hưởng lợi và doanh nghiệp bỏ địa chỉ đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào?
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã mở rộng diện đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh sang cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, đồng thời ấn định thời hạn 120 ngày để khắc phục tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trước khi áp dụng biện pháp ngăn chặn xuất cảnh:
- Bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Để bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025 cùng Nghị định số 168/2025/NĐ-CP), Nghị định số 252/2026/NĐ-CP bổ sung cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp vào diện bị tạm hoãn xuất cảnh. Theo đó, cá nhân nắm quyền chi phối hoặc hưởng lợi thực tế không thể tránh được biện pháp tạm hoãn xuất cảnh thông qua việc thuê người khác đứng tên đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên quá hạn từ 120 ngày trở lên hoặc bỏ địa chỉ đăng ký.
- Thời hạn 120 ngày đối với trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Đối với người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế (MST) hoặc chấm dứt hiệu lực MST theo quy định.
- Nguyên nhân nợ thuế số tiền nhỏ vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh: Theo số liệu rà soát do Cục Thuế (Bộ Tài chính) công bố, trong khoảng 105.000 trường hợp bị thông báo tạm hoãn xuất cảnh với tổng nợ thuế gần 61.000 tỷ đồng, có tới khoảng 65.000 trường hợp là người nộp thuế đã bỏ địa chỉ kinh doanh. Khi tự ý rời trụ sở mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế để đóng hoặc khôi phục MST đúng hạn, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi và chủ hộ kinh doanh vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh dù số nợ thuế dưới mức 50 triệu đồng hoặc 500 triệu đồng.
Đối với các đơn vị phụ thuộc như Văn phòng đại diện hoặc tổ chức khác có vướng mắc về diện áp dụng, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản trả lời của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tra cứu văn bản hướng dẫn hiện hành trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 được nới lỏng như thế nào?
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, từ ngày 01/07/2026, người nộp thuế không còn bắt buộc phải nộp hết 100% toàn bộ tiền thuế nợ mới được gỡ lệnh tạm hoãn xuất cảnh như trước đây. Nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp và cá nhân sớm khôi phục quyền xuất cảnh, điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đã được nới lỏng linh hoạt theo hai trường hợp cụ thể sau:
- Đối với người nộp thuế đang hoạt động bình thường: Cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi người nộp thuế nộp một phần tiền thuế để số tiền thuế nợ còn phải nộp giảm xuống dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế đã hoàn tất một trong hai phương án: (1) Thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế (MST), hoàn thành nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế để số tiền thuế nợ còn phải nộp giảm xuống dưới ngưỡng 50 triệu đồng (với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh) hoặc dưới 500 triệu đồng (với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã); hoặc (2) Thực hiện thủ tục và được cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực MST theo đúng quy định pháp luật.
Tình huống áp dụng thực tế cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh:
- Tình huống 1 (Doanh nghiệp đang hoạt động): Công ty TNHH X bị cưỡng chế nợ thuế với tổng số tiền thuế nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên là 620 triệu đồng, dẫn đến việc Giám đốc (người đại diện theo pháp luật) và chủ sở hữu hưởng lợi bị tạm hoãn xuất cảnh. Theo quy định áp dụng trước ngày 01/07/2026, Công ty X bắt buộc phải nộp đủ 620 triệu đồng mới được gỡ lệnh tạm hoãn. Tuy nhiên, theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, nếu Công ty X nộp trước 150 triệu đồng vào ngân sách nhà nước để kéo số tiền thuế nợ còn phải nộp xuống mức 470 triệu đồng (dưới ngưỡng 500 triệu đồng), cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay mà không bắt buộc doanh nghiệp phải tất toán toàn bộ 470 triệu đồng còn lại tại thời điểm đó.
- Tình huống 2 (Hộ kinh doanh bỏ địa chỉ đăng ký): Chủ hộ kinh doanh Y ngừng bán hàng và trả mặt bằng từ đầu năm nhưng không làm thủ tục đóng MST, còn nợ thuế quá hạn 18 triệu đồng. Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà vẫn không khắc phục, chủ hộ Y bị tạm hoãn xuất cảnh. Để được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chủ hộ Y phải thực hiện thủ tục khôi phục MST (hoặc thủ tục chấm dứt hiệu lực MST) và hoàn thành nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế theo quy định.
Về thẩm quyền xử lý, cơ quan quản lý thuế đã ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh là đơn vị có thẩm quyền thông báo gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh; trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp thì cơ quan quản lý thuế mới có thẩm quyền gia hạn, hủy bỏ.
Đã nộp tiền thuế nhưng hệ thống chưa cập nhật thì xử lý thế nào để được xuất cảnh ngay?
Căn cứ quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, khi người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng dữ liệu chưa kịp đồng bộ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế được quyền gửi thông tin phản hồi kèm bản chụp chứng từ nộp tiền bằng phương thức điện tử để cơ quan thuế kiểm tra, cập nhật và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay.
Thực tế triển khai trước đây cho thấy không ít trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh đã hoàn tất chuyển khoản nộp thuế qua ngân hàng nhưng do độ trễ truyền nhận dữ liệu liên ngành nên chưa được gỡ lệnh tạm hoãn kịp thời tại sân bay, cửa khẩu. Để tháo gỡ vướng mắc này, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thiết lập quy trình xử lý điện tử theo ba cơ chế trọng tâm:
- Rút ngắn thời gian ban hành thông báo hủy bỏ: Ngay khi người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế lập tức ban hành thông báo hủy bỏ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và truyền dữ liệu điện tử tự động sang cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để thực hiện gỡ bỏ theo quy định, thay cho thời hạn xử lý trong vòng 24 giờ làm việc như trước đây.
- Cơ chế gửi chứng từ nộp tiền điện tử khi hệ thống chậm cập nhật: Trường hợp đã nộp tiền thuế nhưng thông tin chưa hiển thị trên hệ thống của ngành Thuế, người nộp thuế chủ động gửi phản hồi kèm bản chụp chứng từ nộp tiền bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế (như ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thông tin điện tử của ngành Thuế). Ngay khi tiếp nhận, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu chứng từ, cập nhật dữ liệu nợ thuế và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh nếu các điều kiện đã được đáp ứng đầy đủ.
- Phân định rõ thẩm quyền khi thay đổi cơ quan quản lý thuế: Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh. Cơ quan thuế đã ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh là đơn vị có thẩm quyền thông báo gia hạn và thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh; trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh chuyển địa điểm dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì cơ quan quản lý thuế mới có thẩm quyền gia hạn, hủy bỏ.
Quy trình phản hồi chứng từ trực tuyến và phân định rõ đầu mối thẩm quyền giúp người nộp thuế chủ động xử lý sự cố trễ dữ liệu, hạn chế tối đa việc gián đoạn lịch trình xuất cảnh sau khi đã khắc phục nghĩa vụ ngân sách.
Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần làm gì để phòng ngừa rủi ro bị tạm hoãn xuất cảnh?
Căn cứ quy định về quản lý thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, để bảo vệ quyền tự do đi lại và tránh việc người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị tạm hoãn xuất cảnh đột xuất khi đi công tác, du lịch nước ngoài, người nộp thuế cần thực hiện ngay 4 bước kiểm soát pháp lý sau:
- Chủ động kiểm tra thông báo trên ứng dụng eTax Mobile trước 30 ngày: Trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế gửi thông báo trước 30 ngày qua Hệ thống thông tin quản lý thuế đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế. Do đó, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi và chủ hộ kinh doanh cần cài đặt ứng dụng eTax Mobile, đồng thời cập nhật chính xác số điện thoại, email đã đăng ký với cơ quan thuế để nhận cảnh báo sớm.
- Xử lý dứt điểm tình trạng mã số thuế khi chuyển trụ sở hoặc ngừng hoạt động: Người nộp thuế tuyệt đối không tự ý bỏ địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. Khi thay đổi địa chỉ hoặc chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, hoặc hoàn tất thủ tục khôi phục mã số thuế (MST), chấm dứt hiệu lực MST trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Đặc biệt, các cá nhân kinh doanh sau khi hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 cần rà soát kỹ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế còn tồn đọng trước khi nghỉ kinh doanh.
- Cơ cấu lộ trình thanh toán nợ thuế xuống dưới ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh: Trường hợp gặp khó khăn về dòng tiền và có khoản nợ thuế quá hạn gần mốc 120 ngày, người nộp thuế cần ưu tiên thu xếp nguồn vốn để nộp giảm số tiền thuế nợ còn phải nộp xuống dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh; đồng thời lưu giữ bản chụp chứng từ nộp tiền để gửi phản hồi điện tử ngay trên Hệ thống thông tin quản lý thuế khi cần đối chiếu.
- Rà soát các doanh nghiệp từng đứng tên đại diện pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân từng đứng tên người đại diện theo pháp luật hoặc thuộc diện chủ sở hữu hưởng lợi tại nhiều doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng pháp lý về MST của các đơn vị này nhằm tránh rủi ro doanh nghiệp cũ bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa đóng MST.
Việc xử lý hồ sơ khôi phục MST từ trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đối chiếu công nợ thuế tồn đọng hoặc làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST đòi hỏi quá trình rà soát tờ khai và làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý thuế. Để kịp thời tháo gỡ tình trạng treo mã số thuế và hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế đúng thời hạn 120 ngày theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp và đóng mã số thuế của Veratax để được hỗ trợ rà soát nghĩa vụ thuế theo đúng quy định hiện hành.
Công cụ tính nhanh & Rà soát rủi ro tương tác (Pháp lý doanh nghiệp)
Bài viết tích hợp sẵn công cụ tính nhẩm nhanh mức thuế, ngưỡng khấu trừ và khung xử phạt hành chính năm 2026 dành riêng cho chuyên mục Pháp lý doanh nghiệp cùng Công cụ tính lương Gross – Net & Thuế TNCN 2026.
Biểu mẫu pháp lý (.DOCX) & Bảng tính Excel (.XLSX) đính kèm
- Mẫu Điều lệ, Quyết định thành lập Công ty TNHH 1TV & Kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi (.DOCX) – Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 76/2025/QH15, Nghị định 168/2025/NĐ-CP & Thông tư 68/2025/TT-BTC. Trọn bộ hồ sơ Word (.docx) đăng ký thành lập Công ty TNHH 1TV kèm Danh sách kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi theo Luật Doanh nghiệp 76/2025/QH15 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Quyết định giải thể doanh nghiệp & Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (.DOCX) – Căn cứ: Điều 207, 208 Luật Doanh nghiệp & Điều 39 Luật Quản lý thuế. Bộ văn bản Word (.docx) chuẩn gồm Quyết định giải thể doanh nghiệp, Phương án xử lý nợ và Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 24/ĐK-TCT).
Checklist 4 tiêu chí tự rà soát an toàn pháp lý
- Đã hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp và kê khai thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi theo Luật Doanh nghiệp 76/2025/QH15 & NĐ 168/2025/NĐ-CP.
- Đã cập nhật quy định miễn lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
- Đã chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký số và phát hành hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (hiệu lực Đang có hiệu lực (từ ngày 01/07/2026)). Quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian và nới lỏng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh; thay thế các quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, kế thừa các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh của Nghị định 49/2025/NĐ-CP
- Luật 108/2025/QH15 – Luật Quản lý thuế (hiệu lực Đang có hiệu lực (từ ngày 01/07/2026)). Quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Nghị định 49/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh (hiệu lực Áp dụng đến trước ngày 01/07/2026; nội dung được Nghị định 252/2026/NĐ-CP kế thừa). Văn bản đối chiếu lịch sử xác lập ngưỡng nợ thuế 50 triệu đồng và 500 triệu đồng quá hạn trên 120 ngày giai đoạn từ 28/02/2025 đến trước ngày 01/07/2026
- Luật 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP – Luật Doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (hiệu lực Đang có hiệu lực). Quy định tiêu chí xác định và nghĩa vụ kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nợ thuế bao nhiêu tiền thì Giám đốc và chủ sở hữu hưởng lợi bị tạm hoãn xuất cảnh?
Theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (kế thừa các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh của Nghị định số 49/2025/NĐ-CP), người đại diện theo pháp luật và cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp thuộc diện bị cưỡng chế nợ thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên. Trường hợp doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký quá 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo mà không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cũng bị tạm hoãn xuất cảnh bất kể số tiền nợ.
Có bắt buộc phải nộp hết 100% tiền thuế nợ mới được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh không?
Không bắt buộc phải nộp hết 100% như trước đây. Theo quy định mới tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/07/2026), cơ quan thuế sẽ thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi người nộp thuế nộp tiền để số tiền thuế nợ còn phải nộp giảm xuống dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh) hoặc dưới 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã), kèm theo việc khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu thuộc diện bỏ địa chỉ đăng ký.
Sau khi nộp tiền thuế thì bao lâu được gỡ lệnh tạm hoãn xuất cảnh?
Theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, ngay khi người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (thay cho thời hạn 24 giờ làm việc trước đây). Nếu đã nộp tiền nhưng hệ thống chưa kịp cập nhật, người nộp thuế có thể gửi phản hồi kèm bản chụp chứng từ nộp tiền bằng phương thức điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để được kiểm tra và hủy bỏ ngay.
Vì sao cá nhân nợ thuế dưới 50 triệu đồng vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh?
Theo thông tin từ Cục Thuế, phần lớn trường hợp nợ thuế số tiền nhỏ bị tạm hoãn xuất cảnh là do người nộp thuế đã bỏ địa chỉ kinh doanh đã đăng ký mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, hoặc thuộc diện xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam còn nợ thuế quá hạn. Theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, nếu sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà người nộp thuế không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì sẽ bị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- Những điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Tháo gỡ vướng mắc về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
- Quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
- Một số điểm mới và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Cục Thuế thông tin về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
Văn bản pháp luật & Công cụ liên quan
- Hướng dẫn chuyển đổi số dư Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026 — Kế toán doanh nghiệp, 31/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ và lập Báo cáo tình hình tài chính. Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã trích trước, lãi nhận trước TK 128 và tỷ giá mới.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
- Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
- Công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 chuẩn mới nhất — Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu & 6,2 triệu (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), biểu thuế 5 bậc (Luật 109/2025/QH15), lương tối thiểu vùng 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có hoàn cảnh riêng — vui lòng liên hệ Veratax (0865 394 946) để được tư vấn đúng trường hợp của mình.