Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 27/10/2026

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025) và Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026), hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM gồm Giấy đề nghị mẫu số 2 và Điều lệ công ty, giải quyết trong 03 ngày làm việc. Khi nộp qua mạng, doanh nghiệp chỉ đóng 100.000 đồng phí công bố.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2026 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 21, Điều 24 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), người thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên nộp 01 bộ hồ sơ đã được số hóa và cắt giảm tối đa thành phần bản sao giấy tờ truyền thống. Điểm khác biệt cốt lõi so với công ty TNHH hai thành viên trở lên là hồ sơ không bao gồm Danh sách thành viên theo khoản 3 Điều 21 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, đồng thời doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị, điều lệ, quyết định theo khoản 5 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Lập theo Mẫu số 2 (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/2026/VBHN-TT-BTC), trong đó tích hợp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP).
  • Điều lệ công ty: Có đầy đủ nội dung theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện: Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền đã kê khai số định danh cá nhân thì Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp hồ sơ được miễn nộp bản sao thẻ Căn cước/CCCD (chỉ nộp bản sao hộ chiếu nếu không có số định danh cá nhân hoặc khi kết nối dữ liệu bị gián đoạn theo Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức trong nước đã có dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 7 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), mà chỉ kèm bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì thay bằng văn bản của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo khoản 8 Điều 4) (trường hợp chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP).
  • Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có): Nếu ủy quyền cho cá nhân thì kèm văn bản ủy quyền (không bắt buộc công chứng, chứng thực); nếu ủy quyền cho tổ chức dịch vụ pháp lý thì kèm bản sao hợp đồng ủy quyền và giấy giới thiệu/văn bản phân công nhiệm vụ theo Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Quy trình và thời gian đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM mất bao lâu?

Căn cứ Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều 39 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận tại TP.HCM là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính TP.HCM (sau khi hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư với Sở Tài chính). Đặc biệt, điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP) quy định miễn ký số và tải tệp đối với giấy đề nghị khi chính người có thẩm quyền ký trực tiếp nộp hồ sơ:

Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và không phải tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy trình nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử gồm 04 bước:

  • Bước 1 - Chuẩn bị thông tin đăng ký: Tra cứu tên doanh nghiệp không trùng hoặc gây nhầm lẫn và không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 14, Điều 15 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP), đồng thời lựa chọn mã ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP).
  • Bước 2 - Đăng nhập và kê khai trên Hệ thống: Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin và tải các văn bản điện tử định dạng “.pdf” được ký số hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy rồi quét ảnh màu (khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP).
  • Bước 3 - Xác thực điện tử và thanh toán phí: Người ủy quyền và người được ủy quyền cùng thực hiện xác thực điện tử qua mật khẩu sử dụng một lần (OTP), phương tiện sinh trắc học hoặc số điện thoại chính chủ (khoản 13 Điều 3 và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP), thanh toán phí công bố để nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
  • Bước 4 - Liên thông thuế và nhận Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc: Dữ liệu tự động truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cấp mã số doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH (Điều 6, Điều 8 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tại TP.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc; nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP), trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, và hộ kinh doanh phải ngừng hoạt động ngay từ thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận.

Chi phí thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2026 hết bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 31 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 4, khoản 3 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, tổng chi phí nhà nước bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 dao động từ 0 đồng đến 150.000 đồng tùy theo hình thức nộp hồ sơ. Khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng, người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí trực tuyến ngay trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi xác thực điện tử. Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026, Nhà nước đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài, do đó doanh nghiệp thành lập năm 2026 không phải lập tờ khai và không phải nộp khoản lệ phí này.

Khoản mục phí/lệ phí Nộp qua mạng điện tử Nộp bản giấy trực tiếp Chuyển đổi từ hộ kinh doanh
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 0 đồng (miễn 100% theo khoản 3 Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC) 50.000 đồng/lần (theo Điều 4 Thông tư số 47/2019/TT-BTC) 0 đồng (miễn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo khoản 5 Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 31 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14) 100.000 đồng/lần (nộp tại thời điểm đăng ký) 100.000 đồng/lần (nộp tại thời điểm đăng ký) 0 đồng (miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu theo khoản 5 Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
Lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 0 đồng (đã chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15) 0 đồng (đã chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15) 0 đồng (đã chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15)

Ngoài các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước nêu trên, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên cần dự trù thêm các khoản chi phí dịch vụ thương mại tự chọn để phục vụ hoạt động vận hành thực tế (mức giá cụ thể theo biểu phí thương mại của từng nhà cung cấp dịch vụ):

  • Chi phí khắc con dấu pháp nhân: Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhưng cần khắc con dấu pháp nhân để đóng trên các tài liệu, hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Chi phí mua chữ ký số (Token): Thiết bị chữ ký số dùng để ký trực tiếp trên các văn bản điện tử, thực hiện kê khai thuế và giao dịch hành chính điện tử của công ty.
  • Chi phí gói phần mềm hóa đơn điện tử: Khoản phí khởi tạo và mua số lượng hóa đơn điện tử theo nhu cầu kinh doanh thực tế để đăng ký sử dụng theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC.

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên cần lưu ý quy định mới nào về góp vốn và chủ sở hữu hưởng lợi?

Căn cứ Điều 34, Điều 75 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và khoản 12 Điều 3, khoản 1 Điều 4, Điều 17, Điều 18, khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên cần lưu ý 3 quy định pháp lý trọng yếu áp dụng từ năm 2025–2026 về tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn và thông tin chủ sở hữu hưởng lợi:

  • Nghiêm cấm đứng tên thay người khác để góp vốn: Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026), người thành lập doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo. Chủ sở hữu công ty phải thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp và tuyệt đối không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
  • Thời hạn 90 ngày phải góp đủ vốn điều lệ: Theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo khoản 12 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh hoàn tất việc góp vốn bao gồm: bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp, giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ kê khai và cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi: Khi thành lập mới từ ngày 23/07/2026, công ty kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí mới tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP). Trong quá trình hoạt động, nếu phát sinh thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai thì doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi theo khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (nếu không phát sinh thay đổi thực tế thì không phải kê khai lại chỉ vì thay đổi tiêu chí tại Nghị định số 296/2026/NĐ-CP).
Chủ sở hữu, cổ đông, thành viên của công ty thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần làm gì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp năm 2026?

Căn cứ Điều 75 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, khoản 10 Điều 8 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và khoản 1, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại TP.HCM, công ty TNHH một thành viên cần thực hiện lộ trình 6 bước tuân thủ pháp lý, thuế, kế toán và bảo hiểm xã hội sau đây:

  • Mở tài khoản ngân hàng và góp đủ vốn điều lệ (trong hạn 90 ngày): Chủ sở hữu phải hoàn tất việc chuyển tiền góp vốn vào tài khoản công ty hoặc bàn giao đủ tài sản góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • Không lập tờ khai và không nộp lệ phí môn bài: Do lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào liên quan đến lệ phí môn bài.
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn: Công ty thực hiện đăng ký phát hành hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) và Thông tư số 32/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC).
  • Tổ chức bộ máy kế toán theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC: Kể từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC (đã thay thế Thông tư số 200/2014/TT-BTC), sử dụng hệ thống tài khoản mới và biểu mẫu "Báo cáo tình hình tài chính".
  • Hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm đầu: Theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Sau thời gian miễn thuế, doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 gồm: 15% (doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng), 17% (doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng) hoặc 20% (mức phổ thông).
  • Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc (kể cả người quản lý không hưởng lương): Doanh nghiệp sử dụng mã số doanh nghiệp đồng thời làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội (khoản 10 Điều 8 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP) để kê khai BHXH bắt buộc cho người lao động, đồng thời lưu ý người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương cũng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

Để thiết lập hệ thống sổ sách theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC, đăng ký hóa đơn điện tử và theo dõi chính xác ưu đãi miễn thuế TNDN ngay từ giai đoạn đầu, chủ công ty có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Veratax nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý

  • 59/2020/QH14 – Luật Doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17/06/2025) (hiệu lực Còn hiệu lực (các nội dung sửa đổi năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)). Quy định về hồ sơ đăng ký công ty TNHH, Điều lệ công ty, trình tự đăng ký và thời hạn góp vốn 90 ngày đối với công ty TNHH một thành viên
  • 168/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP)). Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kê khai số định danh cá nhân, xác thực điện tử và chuyển đổi từ hộ kinh doanh
  • 296/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 23/07/2026). Sửa đổi nguyên tắc góp vốn cấm đứng tên thay, số hóa thành phần hồ sơ, tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi và thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng
  • 68/2025/TT-BTC – Thông tư của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/08/2026) (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (văn bản sửa đổi có hiệu lực từ ngày 21/08/2026)). Ban hành Mẫu số 2 - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • 47/2019/TT-BTC – Thông tư của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 20/09/2019). Quy định mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần, phí công bố 100.000 đồng/lần và miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh
  • 198/2025/QH15 – Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 17/05/2025 (chấm dứt lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026)). Khoản 1 Điều 10 miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu; khoản 7 Điều 10 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026
  • 67/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/10/2025). Quy định mức thuế suất thuế TNDN 15%, 17% và 20% áp dụng đối với doanh nghiệp theo quy mô doanh thu
  • 99/2025/TT-BTC – Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Thay thế Thông tư số 200/2014/TT-BTC, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mới và Báo cáo tình hình tài chính
  • 70/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/06/2025). Quy định về đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp (cùng Thông tư số 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC)
  • 41/2024/QH15 – Luật Bảo hiểm xã hội (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương

Câu hỏi thường gặp

Thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2026 có phải nộp bản sao CCCD không?

Không. Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi người thực hiện thủ tục và chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật đã kê khai số định danh cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thông tin sẽ được đối chiếu tự động với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hồ sơ không phải kèm bản sao thẻ Căn cước hay CCCD.

Công ty TNHH một thành viên thành lập năm 2026 có phải nộp lệ phí môn bài và thuế TNDN không?

Doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài vì khoản thu này đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Đồng thời, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có được đứng tên góp vốn thay người khác không?

Không. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026), chủ sở hữu công ty phải thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp và không được đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

Chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM được miễn những khoản phí nào?

Theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giám đốc công ty TNHH một thành viên không nhận lương có phải đóng BHXH bắt buộc không?

Có. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nguồn văn bản chính thống tham khảo

Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
  • Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
  • Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
  • Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
  • Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào? — Thuế GTGT, 27/10/2026. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.

Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.