Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026
Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 29/10/2026
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025) và Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026), doanh nghiệp đạt doanh thu năm đến 01 tỷ đồng được miễn thuế TNDN, hoặc hưởng thuế suất 15%, 17% theo quy mô doanh thu. Đồng thời, Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực 12/03/2026) hướng dẫn chi phí từ 05 triệu đồng và Bảng kê 02/TNDN.
Doanh nghiệp nào được miễn thuế TNDN và áp dụng mức thuế suất 15% – 17% trong năm 2026?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) và Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 được thiết kế phân tầng theo quy mô tổng doanh thu năm. Cụ thể, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN; các doanh nghiệp ngoài diện miễn thuế có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 15%, và doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%. Tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (được dẫn chiếu tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính), các mức thuế suất được quy định như sau:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Bên cạnh cơ chế thuế suất ưu đãi 15% – 17% và ngưỡng miễn thuế 01 tỷ đồng, Quốc hội còn ban hành các nghị quyết hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình (Báo Điện tử Chính phủ). Theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Đồng thời, Nghị quyết số 43/2026/QH16 quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với doanh nghiệp, tổ chức có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Bảng tổng hợp các bậc doanh thu và chính sách thuế TNDN áp dụng năm 2026 như sau:
| Nhóm đối tượng / Quy mô tổng doanh thu năm | Chính sách thuế suất / Miễn, giảm thuế TNDN | Căn cứ pháp lý & Điều kiện trọng yếu |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống | Miễn thuế TNDN (không phải tạm nộp thuế TNDN quý nếu mới thành lập và dự kiến doanh thu không quá 01 tỷ đồng) | Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP (bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP); không áp dụng cho công ty con/liên kết không đủ điều kiện. |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu | Miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu | Khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng (ngoài diện miễn thuế) | Thuế suất 15% | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; xác định theo doanh thu năm trước liền kề. |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | Thuế suất 17% | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; xác định theo doanh thu năm trước liền kề. |
| Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm (năm 2026, 2027) không quá 10 tỷ đồng | Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 (tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu có) | Nghị quyết 43/2026/QH16; loại trừ doanh nghiệp chia, tách có tổng doanh thu sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. |
| Doanh nghiệp không thuộc diện ưu đãi hoặc có doanh thu trên 50 tỷ đồng | Thuế suất phổ thông 20% | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. |
Lưu ý: Đối với chính sách giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 theo Nghị quyết số 43/2026/QH16, trình tự, thủ tục và biểu mẫu kê khai giảm thuế cụ thể thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết của Chính phủ và hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính; người nộp thuế tra cứu văn bản hướng dẫn mới nhất tại chinhphu.vn hoặc vbpl.vn.
Cách xác định tổng doanh thu năm và các trường hợp loại trừ ưu đãi thuế TNDN được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 15 Điều 4, khoản 4 Điều 11, khoản 9 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 43/2026/QH16, tổng doanh thu năm xét ưu đãi thuế TNDN được tính theo tờ khai quyết toán năm trước liền kề, đồng thời loại trừ các trường hợp liên kết hoặc chia, tách pháp nhân không đủ điều kiện:
- Xác định và quy đổi tổng doanh thu năm: Theo hướng dẫn tại Cổng thông tin Bộ Tài chính, tổng doanh thu năm gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm khoản giảm trừ) cộng doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Nếu kỳ trước hoạt động dưới 12 tháng, doanh thu xét điều kiện bằng tổng doanh thu thực tế chia số tháng hoạt động thực tế rồi nhân với 12 tháng (tính đủ tháng đối với doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình hoặc chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế).
- Cơ chế tạm nộp đối với doanh nghiệp mới thành lập: Theo Báo Điện tử Chính phủ, doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ dự kiến tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN hằng quý; khi kết thúc kỳ tính thuế, nếu doanh thu thực tế vượt 01 tỷ đồng, đơn vị chỉ cần kê khai, quyết toán và không phải tính tiền chậm nộp (trường hợp đã tạm nộp quý I/2026 mà đáp ứng điều kiện tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì không phải tạm nộp các quý tiếp theo và được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ số thuế nộp thừa). Ngược lại, nếu tạm tính theo mức 15% (dự kiến không quá 03 tỷ đồng) hoặc 17% (không quá 50 tỷ đồng) mà doanh thu thực tế cuối kỳ vượt ngưỡng dẫn đến nộp thiếu so với số phải tạm nộp thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp.
- Các trường hợp loại trừ ưu đãi thuế: Chính sách miễn thuế TNDN từ 01 tỷ đồng trở xuống (Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và mức thuế suất 15%, 17% (điểm c khoản 4 Điều 11, khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi tương ứng. Đồng thời, mức giảm 30% thuế TNDN năm 2026 – 2027 tại Nghị quyết 43/2026/QH16 loại trừ các doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Ngoài ra, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu (hoặc căn cứ theo pháp luật hải quan nếu không xác định được); đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu) là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP cũng cho phép doanh nghiệp bù trừ lãi từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và chi phí ủy quyền người lao động mua hộ gồm những gì?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 15/12/2025) và khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 12/03/2026), ngưỡng giao dịch bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là từ 05 triệu đồng trở lên (đồng bộ với pháp luật về thuế giá trị gia tăng). Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định rõ 03 điều kiện cốt lõi:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Theo điểm c, điểm c1, điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần lưu ý 03 nguyên tắc kiểm soát chứng từ thanh toán:
- Áp dụng cho cả hàng hóa, dịch vụ và khoản thanh toán khác từ 05 triệu đồng/lần: Quy định thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng đối với cả giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả chi trả tiền lương, tiền công từng lần từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày 15/12/2025).
- Cộng dồn giao dịch trong cùng một ngày với một người bán: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị từng lần dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hồ sơ ủy quyền người lao động trực tiếp mua hộ từ 05 triệu đồng trở lên: Khi doanh nghiệp ủy quyền hoặc giao người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 05 triệu đồng trở lên và người lao động thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khoản chi được trừ phải có đủ 04 thành phần hồ sơ: (i) Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; (ii) Quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền/cho phép người lao động thanh toán; (iii) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền; và (iv) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Tình huống thực tế minh họa:
- Tình huống 1 (Hạch toán chi phí dịch vụ do người lao động đăng ký): Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trên Báo Điện tử Chính phủ, khi công ty ban hành quy chế nội bộ quy định mức khoán chi phí sử dụng dịch vụ công nghệ theo yêu cầu công việc (tối đa 500.000 đồng/người/tháng) hoặc giao người lao động trực tiếp đăng ký, thanh toán rồi công ty thanh toán lại, khoản chi phải thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và quy chế ủy quyền. Nếu khoản mua hộ từ 05 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động và của doanh nghiệp khi hoàn trả.
- Tình huống 2 (Xác định doanh thu bình quân năm khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh): Một hộ kinh doanh chuyển đổi thành Công ty TNHH vào tháng 07/2025 (hoạt động 06 tháng trong kỳ tính thuế năm 2025) có tổng doanh thu thực tế 480 triệu đồng. Theo Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, doanh thu quy đổi 12 tháng của năm 2025 = (480 triệu đồng ÷ 6 tháng) × 12 tháng = 960 triệu đồng (không quá 01 tỷ đồng), nên công ty đủ điều kiện được miễn thuế TNDN kỳ tính thuế năm 2026.
Khi nào doanh nghiệp được lập Bảng kê Mẫu số 02/TNDN để hạch toán chi phí mua hàng không có hóa đơn?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 12/03/2026), doanh nghiệp chỉ được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN (thay thế mẫu bảng kê 01/TNDN của Thông tư 78/2014/TT-BTC trước đây) để hạch toán vào chi phí được trừ đối với 05 trường hợp đặc thù mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn sau đây:
- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm 04 trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.
Điểm mới rất quan trọng trong năm 2026 là sự đồng bộ giữa pháp luật thuế TNDN, chính sách thuế hộ kinh doanh và quy định về hóa đơn điện tử:
- Nâng ngưỡng doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm: Theo Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được nâng lên mức từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống (thay cho mức 500 triệu đồng trước đó).
- Quy định về hóa đơn điện tử đối với người bán: Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 30/06/2026), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp người mua lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì không phải sử dụng hóa đơn điện tử (trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử).
Để khoản chi thu mua theo 05 trường hợp trên được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí được trừ, khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp phải lưu trữ đủ 02 thành phần hồ sơ bắt buộc:
- Một là, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN: Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hai là, Chứng từ chi trả tiền cho người bán: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; trong đó bắt buộc đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp phải thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là điểm thay đổi cốt lõi so với quy định cũ vốn không khống chế hình thức thanh toán tiền mặt khi lập bảng kê thu mua nông, lâm, thủy sản hoặc hàng hóa của cá nhân.
Doanh nghiệp cần làm gì để tối ưu ưu đãi thuế TNDN và bảo vệ chi phí hợp lệ năm 2026?
Căn cứ Điều 9, Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC và Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, để tối ưu ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và bảo vệ chi phí hợp lệ trong kỳ tính thuế năm 2026, chủ doanh nghiệp cùng bộ phận kế toán cần triển khai ngay 04 bước hành động sau:
- Rà soát tổng doanh thu năm trước liền kề và quan hệ liên kết: Đối chiếu số liệu trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trước liền kề để xác định đúng diện miễn thuế TNDN (tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống theo Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP) hoặc diện áp dụng thuế suất 15% (không quá 03 tỷ đồng), 17% (trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng). Đồng thời, kiểm tra kỹ điều kiện loại trừ đối với công ty con, công ty có quan hệ liên kết theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I/2026 nhưng đáp ứng điều kiện miễn thuế theo Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, đơn vị dừng tạm nộp các quý tiếp theo và thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả số thuế nộp thừa.
- Thiết lập quy trình thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng: Theo điểm c và điểm c1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuyển sang thanh toán không dùng tiền mặt đối với toàn bộ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ (từng lần hoặc mua nhiều lần trong cùng một ngày của một người bán) và các khoản thanh toán khác có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả chi trả tiền lương, tiền công và khoản thanh toán từ 05 triệu đồng/ngày cho từng hộ, cá nhân bán hàng trên Bảng kê 02/TNDN).
- Ban hành quy chế ủy quyền mua hộ và cập nhật Mẫu số 02/TNDN: Căn cứ điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần ban hành quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định quy định việc ủy quyền, cho phép người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 05 triệu đồng trở lên và thanh toán lại cho người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Đồng thời, kế toán ngừng sử dụng mẫu bảng kê cũ và áp dụng thống nhất Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
- Chuẩn hóa hệ thống sổ sách khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Cơ sở kinh doanh chuyển đổi lên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được hưởng lợi từ việc chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15), miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu (khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15) và giảm 30% số thuế TNDN phải nộp kỳ tính thuế năm 2026 – 2027 nếu có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng (Nghị quyết số 43/2026/QH16). Song song với các ưu đãi này, doanh nghiệp cần sớm thiết lập bộ máy kế toán chuyên nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính bài bản để quản trị rủi ro dài hạn.
Thực tế kiểm tra thuế cho thấy chỉ một sơ suất nhỏ như trả tiền mặt từ 05 triệu đồng/ngày cho cá nhân bán nông sản, phế liệu trên Bảng kê Mẫu số 02/TNDN, thiếu quy chế ủy quyền kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi hoàn trả khoản mua hộ cho người lao động, hoặc áp dụng nhầm thuế suất 15% – 17% khi có quan hệ liên kết đều dẫn đến nguy cơ bị loại chi phí được trừ, truy thu thuế TNDN và tính tiền chậm nộp. Để kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ và tận dụng tối đa các gói miễn, giảm thuế theo thông tin trên Báo Điện tử Chính phủ, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Veratax để được đội ngũ chuyên gia rà soát hồ sơ và đồng hành xuyên suốt kỳ quyết toán.
Căn cứ pháp lý
- 67/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025 (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025)). Quy định điều kiện khoản chi được trừ, thuế suất thuế TNDN 15%, 17%, 20% và ưu đãi thuế TNDN
- 320/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 15/12/2025 (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 15/12/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)). Quy định chi tiết điều kiện chi phí được trừ từ 05 triệu đồng, thuế suất 15% – 17% và cách xác định tổng doanh thu năm
- 141/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 29/04/2026 (hiệu lực Còn hiệu lực (áp dụng từ ngày 01/01/2026)). Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống và nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm
- 20/2026/TT-BTC – Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2026 (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 12/03/2026)). Quy định hồ sơ chi phí được trừ tại Điều 3 và ban hành Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ Mẫu số 02/TNDN
- 254/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành ngày 30/06/2026 (hiệu lực Còn hiệu lực). Khoản 1 Điều 7 quy định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật thuế TNDN không phải sử dụng hóa đơn điện tử
- 198/2025/QH15 – Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu (khoản 1 Điều 10) và chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10)
- 43/2026/QH16 – Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực Còn hiệu lực). Giảm 30% số thuế TNDN và thuế TNCN từ kinh doanh phải nộp kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng đã tạm nộp thuế TNDN quý I/2026 thì xử lý thế nào?
Theo quy định chuyển tiếp tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I/2026 mà đáp ứng điều kiện miễn thuế (tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống) thì không phải tạm nộp thuế các quý tiếp theo. Số tiền thuế đã tạm nộp thừa sẽ được cơ quan thuế giải quyết bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định.
Mua hàng của hộ kinh doanh, cá nhân không có hóa đơn từ 5 triệu đồng/ngày có bắt buộc chuyển khoản không?
Có. Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, khi mua hàng hóa, dịch vụ thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ Mẫu số 02/TNDN, nếu giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ.
Nhân viên dùng tài khoản cá nhân thanh toán hộ công ty từ 5 triệu đồng trở lên có được tính vào chi phí được trừ không?
Được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ 04 thành phần hồ sơ theo điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC: có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động cho người bán; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Công ty con có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm có đương nhiên được hưởng thuế suất thuế TNDN 15% không?
Không đương nhiên. Theo điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, mức thuế suất 15% (và 17%) không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- Ưu đãi thuế mở đường cho hộ kinh doanh lên doanh nghiệp
- Chi phí khoán sử dụng AI có được trừ khi tính thuế TNDN?
- Hỏi đáp CSTC
Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
- Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
- Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
- Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào? — Thuế GTGT, 27/10/2026. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.
Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.