Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng
Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 30/10/2026
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025) và Nghị định 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/06/2026), hóa đơn mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Quy định áp dụng cả khi mua trả chậm, trả góp hoặc ủy quyền thanh toán.
Hóa đơn mua vào từ bao nhiêu tiền phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025), cơ sở kinh doanh bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quy định này đã hạ ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt từ mức 20 triệu đồng trước đây xuống còn 05 triệu đồng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cụ thể, khoản 1 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ hợp lệ và nguyên tắc cộng dồn hóa đơn trong ngày như sau:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, trường hợp bên mua mang tiền mặt nộp trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bên bán thì chứng từ nộp tiền đó không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ngược lại, căn cứ điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng (đã có thuế GTGT), hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần dưới 05 triệu đồng hoặc hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| Tiêu chí áp dụng | Quy định cũ (Trước ngày 01/07/2025) | Quy định hiện hành (Từ ngày 01/07/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP & Nghị định 144/2026/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Ngưỡng giá trị hóa đơn mua vào (đã gồm thuế GTGT) | Từ 20 triệu đồng trở lên | Từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) |
| Mua nhiều lần trong cùng một ngày của một người nộp thuế | Tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt | Tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 3 Điều 26) |
| Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của bên bán | Không được tính là thanh toán không dùng tiền mặt | Không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào (khoản 1 Điều 26) |
| Ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt | Thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư về thuế GTGT | Quy định tại điểm i khoản 2 Điều 26: phải nêu trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ và hoàn trả không dùng tiền mặt |
| Đồng bộ với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN | Hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (theo Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC) | Khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (theo Luật 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP) |
Mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thế nào theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP?
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP), hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nhưng phải điều chỉnh giảm nếu đến hạn mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Về giá tính thuế đối với giao dịch trả chậm, trả góp, điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật số 48/2024/QH15 quy định giá tính thuế GTGT là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm; đồng thời khoản phí phạt chậm trả không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nên không tính vào giá tính thuế.
Cụ thể, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều 23 đối với trường hợp mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP như sau:
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (và Công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế), quy trình kê khai khấu trừ đối với hợp đồng mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên được thực hiện theo các mốc sau:
- Khi chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng: Cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản và hóa đơn GTGT hợp pháp.
- Khi đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Cơ sở kinh doanh bắt buộc phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ngay tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
- Trường hợp thanh toán sau khi đã kê khai điều chỉnh giảm: Trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Từ ngày 20/06/2026, quy định tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05/05/2026 của Chính phủ; người nộp thuế đối chiếu toàn văn điều khoản sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính trên cổng thông tin chinhphu.vn hoặc vbpl.vn để thực hiện chính xác theo từng kỳ tính thuế.
Ủy quyền cho người lao động thanh toán hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba cần hồ sơ gì để khấu trừ thuế GTGT?
Căn cứ các điểm a, b, c, d, đ và điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch ủy quyền cho người lao động thanh toán hoặc bù trừ công nợ từ 05 triệu đồng trở lên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về quy chế nội bộ, điều khoản hợp đồng và chứng từ đối chiếu theo quy định. Cụ thể, điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định:
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Để các khoản chi đặc thù từ 05 triệu đồng trở lên đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải lưu trữ bộ hồ sơ tương ứng với từng phương thức thanh toán:
- Ủy quyền cho người lao động thanh toán (điểm i khoản 2 Điều 26): Cần có (1) Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định việc ủy quyền cho người lao động thanh toán; (2) Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT; (3) Chứng từ chứng minh người lao động đã thanh toán không dùng tiền mặt cho bên bán theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP; và (4) Chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt.
- Thanh toán bù trừ hàng hóa, dịch vụ hoặc vay mượn hàng (điểm a khoản 2 Điều 26): Phương thức thanh toán bù trừ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng; có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
- Bù trừ công nợ vay, mượn tiền hoặc cấn trừ qua bên thứ ba (điểm b khoản 2 Điều 26): Phương thức thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng; có hợp đồng vay, mượn tiền bằng văn bản lập trước đó và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn (bao gồm cả trường hợp bù trừ với khoản tiền bên bán hỗ trợ bên mua hoặc nhờ bên mua chi hộ).
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba (điểm c khoản 2 Điều 26): Việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản; đồng thời bên thứ ba phải là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Xử lý phần giá trị còn lại (điểm đ khoản 2 Điều 26): Sau khi thực hiện bù trừ, ủy quyền hoặc thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu (theo các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 26) mà phần giá trị còn lại thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế.
Tình huống thực tế khi mua hàng nhiều lần trong ngày và đồng bộ chi phí được trừ thuế TNDN áp dụng ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15, việc hạ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt xuống 05 triệu đồng kiểm soát chặt các giao dịch mua lẻ phát sinh liên tục trong ngày và đồng bộ điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Dưới đây là hai tình huống thực tế doanh nghiệp thường gặp:
- Tình huống 1 — Mua dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của một nhà cung cấp (cộng dồn chạm ngưỡng 05 triệu đồng): Một doanh nghiệp dịch vụ xuất nhập khẩu làm thủ tục nâng, hạ container tại một cảng biển. Chi phí mỗi container dưới 05 triệu đồng, nhưng trong cùng một ngày (kể cả các lô hàng làm thủ tục vào ban đêm), doanh nghiệp hạ từ 03 container trở lên tại cùng một cảng khiến tổng giá trị các hóa đơn từ nhà cung cấp đó đạt từ 05 triệu đồng trở lên. Theo giải đáp của Bộ Tài chính, pháp luật về thuế GTGT không quy định về giờ phải thanh toán, việc thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo pháp luật ngân hàng. Tuy nhiên, khi tổng giá trị mua vào từ một người nộp thuế trong cùng một ngày từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hoặc ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế nội bộ rồi công ty chuyển khoản hoàn lại theo điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP) mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Tình huống 2 — Đồng bộ ngưỡng 05 triệu đồng với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Trước ngày 01/10/2025, điều kiện chi phí được trừ áp dụng theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) với ngưỡng hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên. Từ khi Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực (ngày 01/10/2025, áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025) và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 15/12/2025), cùng hướng dẫn tại Công văn số 218/CST-TN ngày 27/01/2026 của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính), các khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả khoản chi trả tiền lương, tiền công từng lần từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày 15/12/2025) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP mới được tính vào chi phí được trừ.
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, một hóa đơn mua vào hoặc tổng hóa đơn mua cùng ngày từ một nhà cung cấp đạt từ 05 triệu đồng trở lên nếu trả bằng tiền mặt sẽ đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Doanh nghiệp cần làm gì để kiểm soát chứng từ thanh toán từ 5 triệu đồng và tránh rủi ro bị loại thuế GTGT đầu vào?
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, các Điều 23, 25, 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP, để đảm bảo toàn bộ hóa đơn đầu vào từ 05 triệu đồng trở lên đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đồng thời được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần triển khai ngay 04 bước kiểm soát nội bộ sau đây:
- Bước 1 – Ban hành hoặc cập nhật Quy chế tài chính, quy chế nội bộ về ủy quyền thanh toán: Quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT cho phép cá nhân người lao động được ủy quyền thanh toán khi đi công tác, mua vật tư hoặc làm thủ tục tại cảng, kho bãi. Kế toán cần quán triệt nhân viên bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, quẹt thẻ theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, tuyệt đối không nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán), sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt theo đúng điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
- Bước 2 – Thiết lập chốt chặn đối với các hóa đơn mua lẻ nhiều lần trong cùng một ngày: Rà soát theo ngày đối với các khoản mua văn phòng phẩm, tiếp khách, nhiên liệu, phí nâng hạ container có giá trị từng lần dưới 05 triệu đồng nhưng phát sinh nhiều lần trong cùng một ngày với cùng một người nộp thuế (cùng mã số thuế người bán). Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, nếu tổng giá trị cộng dồn trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên, kế toán phải yêu cầu thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn đó.
- Bước 3 – Lập sổ theo dõi hạn thanh toán theo từng hợp đồng trả chậm, trả góp: Đối chiếu chặt chẽ thời điểm đến hạn thanh toán trên hợp đồng và phụ lục hợp đồng bằng văn bản đối với các khoản mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên. Trường hợp đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, kế toán phải chủ động kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ ngay vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và quy định sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP.
- Bước 4 – Chuẩn hóa hồ sơ thanh toán bù trừ và thanh toán qua bên thứ ba: Trước khi thực hiện bù trừ hàng hóa, cấn trừ công nợ hoặc chuyển tiền cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán, doanh nghiệp phải kiểm tra điều khoản quy định cụ thể phương thức này trong hợp đồng bằng văn bản được lập trước đó; đồng thời lập đầy đủ biên bản đối chiếu số liệu, xác nhận giữa hai bên hoặc biên bản bù trừ công nợ của ba bên kèm chứng từ chuyển tiền đối với khoản vay, mượn tiền theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Trong thực tế thanh tra, kiểm tra thuế, việc bỏ sót các hóa đơn mua lẻ cộng dồn trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên hoặc quên kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào khi hợp đồng trả chậm đến hạn chưa thanh toán rất dễ dẫn đến rủi ro bị loại thuế GTGT đầu vào, xuất toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và phát sinh tiền phạt, tiền chậm nộp. Để kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán và kê khai đúng kỳ tính thuế theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kê khai thuế định kỳ và quyết toán thuế của Veratax nhằm rà soát toàn diện hồ sơ ngay từ đầu.
Căn cứ pháp lý
- 48/2024/QH15 – Luật Thuế giá trị gia tăng (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/07/2025)). Quy định giá tính thuế đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm (điểm đ khoản 1 Điều 7) và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (khoản 2 Điều 14).
- 181/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/07/2025)). Quy định chi tiết nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT (Điều 23), hóa đơn chứng từ (Điều 25) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng trở lên (Điều 26).
- 144/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 20/06/2026)). Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên.
- 52/2024/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (hiệu lực Còn hiệu lực). Được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP để xác định chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- 67/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/10/2025)). Quy định điều kiện khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (điểm c khoản 1 Điều 9).
- 320/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 15/12/2025)). Quy định đồng bộ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (điểm c khoản 1 Điều 9).
Câu hỏi thường gặp
Nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của bên bán đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên có được khấu trừ thuế GTGT không?
Không. Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. Do đó, giấy nộp tiền mặt vào tài khoản của người bán không đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Mua hàng hóa của cùng một nhà cung cấp nhiều lần trong ngày, mỗi hóa đơn 2 triệu đồng nhưng tổng cộng trong ngày là 6 triệu đồng thì có phải chuyển khoản không?
Có. Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị từng lần dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nhân viên dùng tài khoản ngân hàng cá nhân chuyển khoản thanh toán hóa đơn 5 triệu đồng cho nhà cung cấp thì công ty có được khấu trừ thuế GTGT không?
Được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện tại điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT; việc ủy quyền cho người lao động thanh toán không dùng tiền mặt được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp; và sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt.
Hợp đồng mua hàng trả chậm từ 5 triệu đồng trở lên khi đến hạn thanh toán nhưng chưa chuyển tiền thì xử lý thuế GTGT đầu vào như thế nào?
Theo điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 144/2026/NĐ-CP), khi đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mà cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Trường hợp sau khi điều chỉnh giảm mà doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì thực hiện kê khai khấu trừ theo quy định hiện hành.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- Hỏi đáp CSTC
- Hỏi đáp CSTC
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Hỏi đáp CSTC
- Hỏi đáp CSTC
Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan
- Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
- Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
- Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
- Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào? — Thuế GTGT, 27/10/2026. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.
Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.