Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026

Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.

Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 28/10/2026

Từ ngày 16/01/2026, theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt từ cảnh cáo đến 70.000.000 đồng và không lập hóa đơn bị phạt đến 80.000.000 đồng theo số lượng hóa đơn. Người nộp thuế chỉ bị xử phạt một hành vi duy nhất trong cùng một vụ việc.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hóa đơn từ ngày 16/01/2026 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP thay đổi như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 02/12/2025, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đã chuyển sang cơ chế xử phạt một hành vi duy nhất với số tiền phạt tương ứng với tổng số lượng hóa đơn đã vi phạm. Cụ thể, trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn theo tổng số hóa đơn vi phạm. Đồng thời, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ việc áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính nhiều lần" tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Bảng đối chiếu nguyên tắc xử phạt vi phạm hóa đơn trước và từ ngày 16/01/2026

Tiêu chí đối chiếu Quy định trước ngày 16/01/2026 (Nghị định 125/2020/NĐ-CP) Quy định từ ngày 16/01/2026 (Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Cơ chế xác định hành vi khi vi phạm nhiều số hóa đơn Xử phạt theo hành vi vi phạm gắn với việc xem xét số lần thực hiện vi phạm. Chỉ xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính duy nhất với khung tiền phạt tương ứng tổng số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc còn thời hiệu xử phạt (khoản 3 Điều 1).
Áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính nhiều lần" Áp dụng tình tiết tăng nặng khi thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần. Bãi bỏ việc áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính nhiều lần" tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Khung phạt tiền tối đa đối với vi phạm hóa đơn Chưa phân chia biểu phạt lũy tiến chi tiết theo từng ngưỡng số lượng hóa đơn như quy định mới. Phạt lũy tiến tối đa đến 70.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và tối đa đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn (khoản 14 Điều 1).
Quy định về các trường hợp bất khả kháng Chưa liệt kê cụ thể danh mục các sự kiện bất khả kháng tại khoản 1 Điều 2. Bổ sung rõ các trường hợp bất khả kháng: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, khả năng cho phép (khoản 1 Điều 1).

Quy định chuyển tiếp khi áp dụng Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Căn cứ quy định chuyển tiếp tại Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, việc áp dụng văn bản xử phạt đối với các hành vi xảy ra trước và sau ngày 16/01/2026 được thực hiện như sau:

  • Hành vi đã kết thúc trước ngày 16/01/2026: Áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
  • Hành vi đang thực hiện trước ngày 16/01/2026 và phát hiện sau ngày 16/01/2026: Áp dụng quy định tại Nghị định số 310/2025/NĐ-CP để xử phạt.
  • Hành vi đã bị xử phạt trước ngày 16/01/2026 mà còn khiếu nại, khởi kiện: Giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm năm 2026 tính theo số lượng hóa đơn cụ thể là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP), từ ngày 16/01/2026, mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dao động từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền tối đa 70.000.000 đồng đối với tổ chức, tùy thuộc vào loại giao dịch và tổng số lượng hóa đơn vi phạm. Việc xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đúng quy định để làm căn cứ đối chiếu hành vi vi phạm được thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025).

Để phân hóa mức độ chế tài theo tính chất nghiệp vụ, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP chia hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm thành 02 nhóm giao dịch cụ thể:

  • Nhóm 1 (Hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, cho vay hoặc hoàn trả): Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
  • Nhóm 2 (Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường): Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Biểu 07 nấc thang phạt tiền lũy tiến theo số lượng hóa đơn lập sai thời điểm (áp dụng đối với tổ chức) được công bố trên Báo Điện tử Chính phủ cụ thể như sau:

Nấc thang xử phạt (đối với tổ chức) Nhóm 1: Khuyến mại, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay/mượn, hoàn trả hàng hóa Nhóm 2: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Phạt cảnh cáo 01 số hóa đơn Không áp dụng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn 01 số hóa đơn
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn Từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Từ 100 số hóa đơn trở lên Từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Áp dụng mức trần từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng Áp dụng mức trần từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Từ 100 số hóa đơn trở lên

Như vậy, cùng một số lượng hóa đơn lập không đúng thời điểm, hành vi phát sinh trực tiếp từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Nhóm 2) chịu khung phạt tiền nghiêm khắc hơn rõ rệt so với nhóm hàng khuyến mại, biếu tặng hay xuất vay mượn (Nhóm 1), với mức phạt cao nhất từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.

Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP), từ ngày 16/01/2026, hành vi không lập hóa đơn bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền tối đa 80.000.000 đồng. Mức phạt cụ thể được tính lũy tiến theo số lượng hóa đơn vi phạm và phân hóa theo bản chất giao dịch.

Các mốc xử phạt hành vi không lập hóa đơn từ năm 2026

Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, các ngưỡng xử phạt đối với hành vi không lập hóa đơn được xác định cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi không lập 01 số hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng khi không lập từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn đối với nhóm hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, xuất hàng cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa nêu trên; hoặc khi không lập 01 số hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng: Đây là khung phạt cao nhất, áp dụng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Đối với các nấc số lượng hóa đơn trung gian (từ 02 đến dưới 50 số hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và từ 10 số hóa đơn trở lên đối với hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ), mức phạt cụ thể tương ứng với từng khoảng số lượng hóa đơn được thực hiện theo quy định chi tiết tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP đăng tải trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (congbao.chinhphu.vn).

Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử lý trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi với mức tiền phạt tương ứng tổng số lượng hóa đơn vi phạm.

Tình huống thực tế tính tiền phạt lũy tiến theo số lượng hóa đơn và khai sai hồ sơ thuế áp dụng ra sao?

Căn cứ khoản 3 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP) cùng Điều 16, Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, việc tính tiền phạt đối với nhiều hóa đơn vi phạm hoặc nhiều chỉ tiêu khai sai trong một vụ việc vi phạm hành chính từ ngày 16/01/2026 được xác định theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm hoặc theo khung phạt cao nhất. Cụ thể qua 03 tình huống thực tế sau:

  • Tình huống 1 – Lập hóa đơn bán hàng hóa sai thời điểm nhiều số hóa đơn: Trong kỳ kiểm tra thuế năm 2026, cơ quan thuế phát hiện Công ty A có 15 hóa đơn bán hàng hóa lập không đúng thời điểm (tất cả còn trong thời hiệu xử phạt và xử lý trong một vụ việc vi phạm hành chính). Thay vì bị phạt từng hành vi kèm tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần”, Công ty A chỉ bị xử phạt về 01 hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm ở nấc từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn, với khung tiền phạt từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
  • Tình huống 2 – Xuất hàng khuyến mại, biếu tặng lập hóa đơn sai thời điểm: Doanh nghiệp B xuất hàng biếu tặng khách hàng nhưng lập hóa đơn muộn đối với 05 số hóa đơn (còn trong thời hiệu xử phạt và xử lý trong một vụ việc). Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP), Doanh nghiệp B chỉ bị xử phạt 01 hành vi với khung tiền phạt từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng (áp dụng cho vi phạm từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn thuộc nhóm khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng).
  • Tình huống 3 – Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế trong cùng một ngày hoặc trên một hồ sơ thuế: Trường hợp kế toán khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế, nguyên tắc xử phạt theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP được áp dụng như sau:

Cùng một ngày, người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế (không bắt buộc phải cùng một sắc thuế) thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.

Khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính có khung tiền phạt cao nhất hoặc bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Việc quy về một hành vi vi phạm duy nhất tính theo tổng số lượng hóa đơn hoặc khung phạt cao nhất giúp người nộp thuế xác định minh bạch mức phạt phát sinh trong một đợt kiểm tra thuế.

Quy định xử phạt vi phạm cung cấp thông tin về thuế tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP có gì mới?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 và quy định sửa đổi Điều 19 tại Nghị định số 310/2025/NĐ-CP cùng Mục 3, Điều 19a Chương II Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 291/2026/NĐ-CP ngày 21/07/2026), Chính phủ đã mở rộng phạm vi xác định vi phạm hành chính về thuế và bổ sung chế tài phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế.

1. Mở rộng khái niệm vi phạm hành chính về thuế và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nhằm làm rõ phạm vi các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chịu sự điều chỉnh của quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Theo đó, ngoài pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về thuế, hành vi vi phạm còn bao gồm các sai phạm đối với các khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế quản lý thu:

  • Các khoản thu từ đất đai và tài nguyên: Tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
  • Các khoản thu từ vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 về đối tượng bị xử phạt và sửa đổi Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan (chi tiết từng khung phạt cụ thể tại Điều 19 được đăng tải toàn văn trên Công báo điện tử Chính phủ tại địa chỉ congbao.chinhphu.vn).

2. Khung phạt từ 10 triệu đến 100 triệu đồng đối với vi phạm cung cấp thông tin theo Nghị định 291/2026/NĐ-CP

Nhằm thể chế hóa các khuyến nghị của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin vì mục đích thuế (GF), Chính phủ đã ban hành Nghị định số 291/2026/NĐ-CP ngày 21/07/2026 (có hiệu lực từ ngày 21/07/2026) bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Các mức phạt đối với hành vi vi phạm cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết được quy định cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế; hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Cùng với việc nộp phạt tiền theo các khung nêu trên, Điều 19a Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 291/2026/NĐ-CP) buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo đúng yêu cầu của cơ quan thuế.

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần làm gì để tránh bị phạt lũy tiến hàng chục triệu đồng về hóa đơn năm 2026?

Căn cứ khoản 1, khoản 3, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, Nghị định số 291/2026/NĐ-CP và khoản 6, khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, để phòng ngừa rủi ro bị cộng dồn số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc xử phạt, chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và hộ kinh doanh cần thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát sau:

  1. Thiết lập quy trình đối soát thời điểm lập hóa đơn điện tử: Kế toán cần đối chiếu dữ liệu bán hàng và biên bản nghiệm thu để lập hóa đơn ngay khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ theo Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Đặc biệt chú ý không bỏ sót hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) và xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
  2. Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót đúng quy trình mới: Theo khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, quy định hủy hóa đơn điện tử đã cấp mã khi có sai sót đã bị bãi bỏ từ ngày 01/06/2025. Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, kế toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế (kèm văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức) hoặc thông báo mẫu 04/SS-HĐĐT theo quy định.
  3. Lưu trữ hồ sơ bất khả kháng và phản hồi thông tin thuế đúng hạn: Nếu phát sinh sự cố do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công thuộc trường hợp bất khả kháng theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, đơn vị phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, biên bản xác nhận đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Đồng thời, người nộp thuế cần phản hồi đúng thời hạn các yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế để tránh mức phạt đến 100.000.000 đồng theo Nghị định số 291/2026/NĐ-CP.

Thực tế, khi doanh nghiệp phát sinh hàng chục đến hàng trăm giao dịch mỗi tháng, chỉ cần chậm kết chuyển dữ liệu xuất hóa đơn là tổng số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc có thể rơi vào khung phạt từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP. Để chủ động kiểm tra định kỳ quy trình lập hóa đơn và hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, đơn vị có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế và rà soát rủi ro hóa đơn điện tử của Veratax.

Căn cứ pháp lý

  • 310/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 16/01/2026). Sửa đổi nguyên tắc xử phạt theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm và biểu mức phạt tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • 291/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 21/07/2026). Bổ sung Mục 3 và Điều 19a Chương II quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin
  • 125/2020/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (hiệu lực Đang còn hiệu lực). Văn bản gốc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP Defaulting to current active status)
  • 70/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/06/2025). Sửa đổi, bổ sung Điều 9 về thời điểm lập hóa đơn và quy trình xử lý hóa đơn điện tử có sai sót

Câu hỏi thường gặp

Từ ngày 16/01/2026, lập 01 hóa đơn bán hàng không đúng thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP), hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đối với 01 số hóa đơn bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Nếu lập không đúng thời điểm 01 số hóa đơn đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ thì áp dụng hình thức phạt cảnh cáo.

Vi phạm lập hóa đơn sai thời điểm nhiều lần trong cùng một đợt kiểm tra có bị tính tình tiết tăng nặng không?

Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP), trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi với khung tiền phạt tương ứng với tổng số lượng hóa đơn đã vi phạm, không áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Mức phạt tối đa đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn là bao nhiêu?

Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. Đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn trở lên, mức phạt tiền tối đa từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế xác minh thông tin bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2026), hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đồng thời, tổ chức, cá nhân vi phạm buộc phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Nguồn văn bản chính thống tham khảo

Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
  • Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
  • Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
  • Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
  • Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào? — Thuế GTGT, 27/10/2026. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.

Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.