Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.

Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 27/10/2026

Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú năm 2026 được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu và áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và khoản 1, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026), mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm). Quy định này áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đã thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 (hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026).

Nội dung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 đã được luật hóa tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế, doanh nghiệp và người lao động cần phân biệt rõ mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ quyết toán năm 2025 và kỳ tính thuế năm 2026 theo bảng so sánh dưới đây:

Đối tượng giảm trừ Mức áp dụng năm 2025 (Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14) Mức áp dụng từ năm 2026 (Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 & Luật số 109/2025/QH15) Mức tăng thêm
Bản thân người nộp thuế 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) Tăng 4,5 triệu đồng/tháng (54 triệu đồng/năm)
Mỗi người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng (52,8 triệu đồng/năm) 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm) Tăng 1,8 triệu đồng/tháng (21,6 triệu đồng/năm)

Bên cạnh việc nâng ngưỡng thu nhập được miễn thuế, khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 cũng đổi mới cơ chế điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh. Theo đó, căn cứ biến động của giá cả và thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ mà không còn bị ràng buộc bởi điều kiện chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phải biến động trên 20% như luật cũ.

Điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh năm 2026 có gì mới?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC, điểm mới quan trọng nhất trong điều kiện xác định người phụ thuộc năm 2026 là nâng ngưỡng thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc từ mức 1 triệu đồng/tháng trước đây lên không vượt quá 3 triệu đồng/tháng. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người thân phù hợp với mặt bằng chi phí sinh hoạt thực tế.

Theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, các nhóm đối tượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng được xác định cụ thể như sau:

  • Con của người nộp thuế: Bao gồm con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động; con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (bao gồm cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).
  • Vợ hoặc chồng và cha, mẹ của người nộp thuế: Bao gồm vợ hoặc chồng của người nộp thuế không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động.
  • Cá nhân khác không nơi nương tựa: Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh điều kiện về mối quan hệ nuôi dưỡng, thay đổi trọng yếu về ngưỡng thu nhập để xác định người phụ thuộc áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC. Cụ thể, đối với các cá nhân thuộc nhóm con thành niên đang đi học, vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, bố mẹ hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động và người khác không nơi nương tựa, điều kiện để được tính giảm trừ là không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng/tháng (nâng gấp 3 lần so với mức 1 triệu đồng/tháng trước đây).

Riêng đối với nhóm con chưa thành niên hoặc con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động thì người nộp thuế được đăng ký giảm trừ mà không phải xét điều kiện về ngưỡng thu nhập nêu trên. Khi kê khai hồ sơ xác định người phụ thuộc theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC, người lao động cần tuân thủ nguyên tắc tại khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:

3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 và các khoản được trừ trước khi tính thuế như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 được xác định theo công thức: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (theo Biểu thuế lũy tiến từng phần). Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng bảo hiểm được trừ - Giảm trừ gia cảnh - Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ khác.

  • Thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập được miễn thuế mới: Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế là tổng tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được trong kỳ, trừ đi các khoản miễn thuế tại Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, từ kỳ tính thuế năm 2026, pháp luật miễn thuế đối với toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; miễn thuế tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật; miễn thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; miễn thuế trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược.
  • Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc phải tham gia bảo hiểm; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định (nội dung chi tiết áp dụng theo văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và hướng dẫn hiện hành của Bộ quản lý chuyên ngành trên cổng thông tin chính thống chinhphu.vn / vbpl.vn).
  • Giảm trừ gia cảnh: Theo Điều 10 Luật số 109/2025/QH15, trừ 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện đã đăng ký.
  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và chi phí y tế, giáo dục - đào tạo: Ngoài khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa và quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học hợp pháp, Điều 11 Luật số 109/2025/QH15 bổ sung giảm trừ đối với khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc theo mức do Chính phủ quy định (nội dung chi tiết áp dụng theo văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và hướng dẫn hiện hành của Bộ quản lý chuyên ngành trên cổng thông tin chính thống chinhphu.vn / vbpl.vn).

Cụ thể, khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định nguyên tắc giảm trừ và điều kiện chứng từ như sau:

2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.

Biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc năm 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và hướng dẫn tại Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế, kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được điều chỉnh giảm từ 07 bậc thuế (theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 áp dụng đến hết kỳ quyết toán năm 2025) xuống còn 05 bậc thuế. Đồng thời, khoảng cách thu nhập tính thuế giữa các bậc được nới rộng nhằm đơn giản hóa việc tính toán và giảm nghĩa vụ thuế cho người lao động.

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất (%)
Bậc 1 Đến 120 triệu đồng Đến 10 triệu đồng 5%
Bậc 2 Trên 120 đến 360 triệu đồng Trên 10 đến 30 triệu đồng 10%
Bậc 3 Trên 360 đến 720 triệu đồng Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
Bậc 4 Trên 720 đến 1.200 triệu đồng Trên 60 đến 100 triệu đồng 30%
Bậc 5 Trên 1.200 triệu đồng Trên 100 triệu đồng 35%

Quy định khấu trừ thuế tại nguồn theo hợp đồng lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của cá nhân cư trú theo hai trường hợp sau:

  • Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc nêu trên, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
  • Không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả thu nhập, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm bản cam kết theo quy định.

Ví dụ tính thuế TNCN từ tiền lương năm 2026

Giả sử trong năm 2026, người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dài hạn có thu nhập chịu thuế từ tiền lương (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) là 35 triệu đồng/tháng và đăng ký 01 người phụ thuộc:

  • Tổng mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng (bản thân) + 6,2 triệu đồng (01 người phụ thuộc) = 21,7 triệu đồng/tháng.
  • Thu nhập tính thuế trong tháng: 35 triệu đồng - 21,7 triệu đồng = 13,3 triệu đồng/tháng (thuộc Bậc 2 của Biểu thuế).
  • Số thuế TNCN phải nộp trong tháng: (10 triệu đồng × 5%) + (3,3 triệu đồng × 10%) = 500.000 đồng + 330.000 đồng = 830.000 đồng.

Tiền lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8, khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 cùng Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, tiền lương tháng 12/2025 nhưng thực tế chi trả vào tháng 01/2026 được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc). Nguyên tắc cốt lõi tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, không phụ thuộc vào việc khoản lương đó được hạch toán cho tháng làm việc nào.

Để giải quyết vướng mắc thực tế khi thanh toán tiền lương chuyển giao giữa năm 2025 và năm 2026, căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ cách xử lý cho 02 trường hợp theo thời điểm thực trả thu nhập như sau:

  • Tiền lương tháng 12/2025 thực tế chi trả trong tháng 12/2025: Khoản thu nhập này thuộc kỳ tính thuế năm 2025, do đó khi khấu trừ và quyết toán thuế năm 2025 phải áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ (11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/năm cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14) cùng Biểu thuế lũy tiến 07 bậc của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.
  • Tiền lương tháng 12/2025 thực tế chi trả vào tháng 01/2026 (ví dụ chi trả ngày 09/01/2026 và kê khai vào kỳ thuế tháng 01/2026): Khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế năm 2026, do đó doanh nghiệp áp dụng ngay mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng tương đương 186 triệu đồng/năm cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) cùng Biểu thuế lũy tiến 05 bậc mới theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Như vậy, đối với các doanh nghiệp có quy chế chi trả tiền lương tháng 12/2025 sang đầu tháng 01/2026 (chẳng hạn trả vào ngày 09/01/2026 như tình huống doanh nghiệp phản ánh trên Cổng Hỏi đáp chính sách tài chính của Bộ Tài chính), bộ phận kế toán không tổng hợp khoản thu nhập này vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2025 mà đưa vào kỳ tính thuế năm 2026. Việc xác định đúng kỳ tính thuế theo thời điểm thực trả giúp doanh nghiệp khấu trừ thuế chính xác và đảm bảo quyền lợi giảm trừ gia cảnh theo mức mới cho người lao động ngay từ đợt nhận lương đầu năm 2026.

Doanh nghiệp và người lao động cần làm gì để áp dụng đúng quy định thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ các Điều 4, 8, 9, 10, 11, 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, các Điều 26, 46, 47, 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC và Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026 của Cục Thuế, bộ phận kế toán - tiền lương và người lao động cần thực hiện quy trình rà soát theo 04 bước cụ thể sau:

  • Thiết lập lại công thức tính thuế trên phần mềm lương cho kỳ tính thuế năm 2026: Áp dụng mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng và cập nhật Biểu thuế lũy tiến 05 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%) đối với toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, các Điều 8, 9, 10, 29 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 46, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
  • Tách riêng các khoản tiền lương được miễn thuế mới trên bảng chấm công và phiếu lương: Theo dõi tách biệt toàn bộ khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật để loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN theo khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
  • Rà soát và đăng ký bổ sung hồ sơ người phụ thuộc theo ngưỡng thu nhập 3 triệu đồng/tháng: Thông báo cho người lao động rà soát lại các thân nhân có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 3 triệu đồng/tháng để hoàn thiện hồ sơ đăng ký giảm trừ người phụ thuộc theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026).
  • Thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ cho các khoản giảm trừ y tế, giáo dục và từ thiện: Nhắc nhở người lao động lưu giữ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc (đảm bảo không được chi trả từ nguồn khác) theo Điều 11 Luật số 109/2025/QH15 để giảm trừ hợp lệ khi tính thuế.

Việc áp dụng đồng thời mức giảm trừ gia cảnh mới, biểu thuế 05 bậc và các quy định miễn thuế tiền làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đòi hỏi kế toán phải đối chiếu chính xác thời điểm chi trả thu nhập và hồ sơ chứng từ; chỉ cần kê khai nhầm kỳ lương chuyển giao cuối năm hoặc thiếu hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cũng khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro bị loại chi phí, truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi quyết toán. Để chuẩn hóa bảng lương và phòng ngừa rủi ro sai sót tờ khai, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế và quyết toán thuế TNCN trọn gói của Veratax hoặc gửi câu hỏi trực tiếp để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ rà soát.

Căn cứ pháp lý

  • 109/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 của Quốc hội (hiệu lực Đang có hiệu lực (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)). Thông qua ngày 10/12/2025 (được sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 bởi Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026); quy định về thu nhập miễn thuế (Điều 4), cách tính thuế (Điều 8), Biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10) và các khoản giảm trừ khác (Điều 11).
  • 110/2025/UBTVQH15 – Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực Đang có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, thay thế Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14)). Ban hành ngày 17/10/2025; nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và đối với mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng.
  • 253/2026/NĐ-CP – Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực Đang có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú)). Ban hành ngày 30/06/2026; hướng dẫn chi tiết về thu nhập từ tiền lương, tiền công (Điều 8), miễn thuế tiền lương làm đêm, làm thêm giờ (Điều 26), cách xác định thuế TNCN (Điều 46), giảm trừ gia cảnh (Điều 47) và khấu trừ thuế (Điều 50).
  • 87/2026/TT-BTC – Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực Đang có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú)). Ban hành ngày 30/06/2026; quy định mức thu nhập bình quân tháng không vượt quá 3 triệu đồng/tháng làm căn cứ xác định người phụ thuộc và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh (khoản 1, khoản 2 Điều 1).
  • 1296/CT-NVT – Công văn số 1296/CT-NVT của Cục Thuế (Bộ Tài chính) về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (hiệu lực Đang áp dụng). Ban hành ngày 04/03/2026; hướng dẫn phân biệt việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần giữa kỳ quyết toán năm 2025 và kỳ tính thuế năm 2026.

Câu hỏi thường gặp

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho bản thân và người phụ thuộc là bao nhiêu?

Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ mới này được thực hiện theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 và khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thay thế mức 11 triệu đồng và 4,4 triệu đồng/tháng tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.

Thu nhập bao nhiêu một tháng thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản miễn thuế và giảm trừ khác) chỉ phải nộp thuế TNCN khi phần thu nhập còn lại vượt trên 15,5 triệu đồng/tháng nếu không có người phụ thuộc. Trường hợp có 01 người phụ thuộc, ngưỡng thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt đầu phải nộp thuế là trên 21,7 triệu đồng/tháng; nếu có 02 người phụ thuộc là trên 27,9 triệu đồng/tháng.

Điều kiện về thu nhập để đăng ký người phụ thuộc năm 2026 thay đổi như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư số 87/2026/TT-BTC, các cá nhân như con thành niên đang đi học, vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, bố mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động được tính là người phụ thuộc nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng/tháng (tăng từ mức 1 triệu đồng/tháng trước đây lên 3 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế năm 2026).

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm năm 2026 có phải đóng thuế TNCN không?

Không. Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật đều được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Lương tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 được tính giảm trừ gia cảnh theo mức cũ hay mới?

Theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Do đó, tiền lương tháng 12/2025 nhưng thực tế chi trả vào tháng 01/2026 được tính vào kỳ tính thuế năm 2026 và áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) cùng Biểu thuế lũy tiến 05 bậc mới.

Nguồn văn bản chính thống tham khảo

Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
  • Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
  • Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
  • Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
  • Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào? — Thuế GTGT, 27/10/2026. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.

Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.