Hạn gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là ngày nào?
Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất vào ngày 02/11/2026. Bài viết tổng hợp chi tiết đối tượng thụ hưởng, bảng thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 và các việc cần làm trước hạn chót.
Người duyệt: Ban Chuyên môn Veratax · Đăng 27/10/2026
Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ, thời hạn chậm nhất để người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 là ngày 02/11/2026; nếu gửi văn bản sau thời hạn này sẽ không được gia hạn. Đối với các kỳ tính thuế được gia hạn, thời hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và 50% tiền thuê đất năm 2026 được chuyển sang các mốc ngày 02/11/2026, 20/11/2026, 21/12/2026 và 30/12/2026.
Những đối tượng nào được gia hạn nộp thuế năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 2 và Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ, có 02 nhóm đối tượng phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn thời hạn nộp thuế trong năm 2026:
| Nhóm | Đối tượng và điều kiện áp dụng (Điều 2 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP) |
|---|---|
| Nhóm 1 | Doanh nghiệp, tổ chức (gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 43 nhóm ngành kinh tế, lĩnh vực tại Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP. |
| Nhóm 2 | Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp). |
Căn cứ Mục I và Mục II Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, các ngành thuộc Nhóm 1 gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, trang phục, da giày; chế biến gỗ, giấy, cao su và plastic; sản xuất kim loại, gia công cơ khí, điện tử, ô tô, mô tô; xây dựng; vận tải, kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế; kinh doanh bất động sản; đại lý lữ hành và du lịch; lập trình máy tính, hạ tầng CNTT; sản xuất hóa chất; công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP) và sản phẩm cơ khí trọng điểm (theo Quyết định số 319/QĐ-TTg).
Căn cứ khoản 1 Mục II Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, mã ngành kinh tế được xác định theo 5 cấp tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ (nếu thuộc ngành cấp 1 thì bao gồm tất cả ngành cấp 2, 3, 4, 5 thuộc ngành đó). Trường hợp tên ngành thuộc cấp 1 thì áp dụng cho tất cả ngành cấp 2, 3, 4, 5; thuộc cấp 2 thì gồm tất cả ngành cấp 3, 4, 5; thuộc cấp 3 thì gồm tất cả ngành cấp 4, 5; thuộc cấp 4 thì gồm tất cả ngành cấp 5 của ngành đó. Khi áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ít nhất một ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN phải nộp theo quy định.
Lịch hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026 sau khi gia hạn là ngày nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP và Công điện số 14/CĐ-CT của Cục Thuế, thời gian gia hạn và ngày hạn chót nộp tiền của từng sắc thuế, tiền thuê đất năm 2026 được tổng hợp như sau:
| Khoản thuế, tiền thuê đất | Kỳ áp dụng | Thời gian gia hạn | Hạn nộp chậm nhất |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT (trừ khâu nhập khẩu) | Tháng 5 đến tháng 9/2026; Quý II, III/2026 | Tối đa 05 tháng | Quý II/2026: 02/11/2026; Tháng 5/2026: 20/11/2026; Tháng 6, 7, 8, 9/2026: 21/12/2026; Quý III/2026: 30/12/2026 |
| Thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh | Tháng 5 đến tháng 9/2026; Quý II, III/2026 | Tối đa 05 tháng | Quý II/2026: 02/11/2026; Tháng 5/2026: 20/11/2026; Tháng 6, 7, 8, 9/2026: 21/12/2026; Quý III/2026: 30/12/2026 |
| Thuế TNDN tạm nộp | Quý II, Quý III/2026 | 03 tháng (Quý II); 02 tháng (Quý III) | Quý II/2026: 02/11/2026; Quý III/2026: 30/12/2026 |
| Tiền thuê đất (50% phát sinh năm 2026) | Kỳ thứ nhất năm 2026 | 05 tháng | 02/11/2026 |
Căn cứ Điều 3 và Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, chi tiết các mốc thời hạn cụ thể bao gồm:
- Thuế GTGT: Gia hạn tối đa 05 tháng đối với kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và quý II, quý III/2026 (không áp dụng cho thuế GTGT khâu nhập khẩu). Cụ thể, kỳ quý II/2026 nộp chậm nhất ngày 02/11/2026; kỳ tháng 5/2026 chậm nhất ngày 20/11/2026; kỳ tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất ngày 21/12/2026; kỳ quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.
- Thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Gia hạn tối đa 05 tháng đối với số thuế phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và kỳ tính thuế quý II, quý III/2026 (kỳ quý II/2026 nộp chậm nhất ngày 02/11/2026; kỳ tháng 5/2026 chậm nhất ngày 20/11/2026; kỳ tháng 6, 7, 8, 9/2026 chậm nhất ngày 21/12/2026; kỳ quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026).
- Thuế TNDN tạm nộp: Gia hạn 03 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp quý II/2026 (nộp chậm nhất ngày 02/11/2026) và gia hạn 02 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 (nộp chậm nhất ngày 30/12/2026).
- Tiền thuê đất (50% phát sinh năm 2026): Gia hạn 05 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Thủ tục và hạn chót nộp Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế năm 2026 thực hiện như thế nào?
Căn cứ Điều 6, Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý đúng thời hạn quy định hiện hành, nhưng chưa phải nộp ngay số tiền thuế phát sinh của các kỳ được gia hạn.
Căn cứ Điều 4 và Phụ lục II Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, để được hưởng gia hạn, người nộp thuế chỉ cần lập và gửi 01 lần Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 245/2026/NĐ-CP) cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Theo hướng dẫn thực hiện Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, mốc thời hạn cuối cùng được quy định cụ thể như sau:
NNT gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, thời gian nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026. Văn bản gửi sau thời hạn này không được gia hạn thời hạn nộp thuế.
03 phương thức gửi và nơi tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn bằng một trong 03 cách dưới đây:
| Phương thức | Cách thức thực hiện |
|---|---|
| Cách 1: Nộp điện tử | Truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc, áp dụng từ ngày 17/07/2026), tại mục "Tờ khai" chọn mẫu "GDNGHNT26/Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất (Nghị định số 245/2026/NĐ-CP)" để khai và gửi cơ quan thuế. |
| Cách 2: Nộp qua bưu chính | Nộp bản giấy Văn bản đề nghị gia hạn qua đường bưu chính. |
| Cách 3: Nộp trực tiếp | Nộp bản giấy trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan thuế. |
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn nộp thuế thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì chỉ cần gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm truyền thông tin cho cơ quan quản lý có liên quan.
Cơ chế tự xác định và tự chịu trách nhiệm
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, thủ tục gia hạn áp dụng theo cơ chế tự xác định với các nguyên tắc quản lý sau:
- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng theo quy định; cơ quan thuế không gửi Thông báo chấp nhận gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất khi tiếp nhận văn bản.
- Trong thời gian gia hạn, nếu cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo về việc không gia hạn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
- Sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn được xử lý ra sao?
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, nguyên tắc xử lý đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn được quy định như sau:
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
Quy định về xử lý tiền chậm nộp trong và sau thời gian gia hạn
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, việc tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế, tiền thuê đất được phân định theo từng trường hợp cụ thể:
| Trường hợp | Cách thức xử lý tiền chậm nộp và nghĩa vụ thuế |
|---|---|
| Đúng đối tượng được gia hạn | Không tính tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn (gồm cả khi gửi Văn bản đề nghị gia hạn sau khi nộp tờ khai thuế nhưng không quá ngày 02/11/2026; khai bổ sung làm tăng số phải nộp trước hạn gia hạn; hoặc qua kiểm tra, thanh tra xác định tăng số phải nộp của kỳ được gia hạn). Nếu hệ thống đã tính tiền chậm nộp, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp này. |
| Không thuộc đối tượng được gia hạn | Nếu phát hiện trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế ra văn bản thông báo không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp. Nếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra sau khi hết thời gian gia hạn, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. |
Lưu ý đối với khoản thuế, tiền thuê đất đã nộp trước ngày 27/6/2026
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn trước ngày 27/6/2026 thì không điều chỉnh lại.
Doanh nghiệp cần làm gì trước mốc hạn chót ngày 02/11/2026?
Tính từ ngày 27/10/2026, người nộp thuế chỉ còn 06 ngày trước mốc hạn chót ngày 02/11/2026. Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần triển khai ngay 04 công việc sau:
1. Rà soát đối tượng và nộp Văn bản đề nghị gia hạn chậm nhất ngày 02/11/2026
Căn cứ Điều 2 và Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, đơn vị cần rà soát ngành nghề kinh doanh theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg hoặc tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (nếu ngành kinh tế thuộc Phụ lục I ở cấp 1, 2, 3 hoặc 4 thì bao gồm toàn bộ các mã ngành cấp 4, cấp 5 trực thuộc theo nguyên tắc tại khoản 1 Mục II Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP).
Căn cứ Điều 4 và Phụ lục II Nghị định số 245/2026/NĐ-CP (theo hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế), kế toán phải kiểm tra ngay trạng thái nộp mẫu GDNGHNT26 trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc). Nếu mới chỉ nộp tờ khai thuế mà chưa gửi Văn bản đề nghị gia hạn, người nộp thuế phải lập và gửi ngay trước hoặc trong ngày 02/11/2026 để không mất quyền gia hạn và tránh bị tính tiền chậm nộp.
2. Nộp 04 khoản thuế và tiền thuê đất đến hạn ngày 02/11/2026
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế cần chuẩn bị nguồn tiền nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 02/11/2026 đối với 04 khoản: thuế GTGT kỳ quý II/2026; thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh kỳ quý II/2026; thuế TNDN tạm nộp quý II/2026; và 50% tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (kỳ thứ nhất). Ví dụ: Doanh nghiệp có tiền thuê đất trả hằng năm phát sinh năm 2026 là 300 triệu đồng thì số tiền thuê đất kỳ thứ nhất phải nộp chậm nhất vào ngày 02/11/2026 là: 300 triệu đồng × 50% = 150 triệu đồng.
3. Rà soát hồ sơ khai bổ sung trước thời điểm hết hạn
Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, nếu phát hiện sai sót làm tăng số thuế phải nộp của kỳ quý II/2026, kế toán cần gửi hồ sơ khai bổ sung trước khi hết hạn ngày 02/11/2026 để phần thuế tăng thêm cũng được hưởng chính sách không tính tiền chậm nộp:
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
4. Lập kế hoạch dòng tiền cho tháng 11 và tháng 12/2026
Căn cứ Điều 3 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 245/2026/NĐ-CP (xem chi tiết tại Báo Điện tử Chính phủ), đơn vị cần theo dõi và thanh toán đúng hạn các kỳ tiếp theo trước khi Nghị định hết hiệu lực vào ngày 30/12/2026:
| Mốc hạn chót | Khoản thuế, tiền thuê đất phải nộp sau gia hạn |
|---|---|
| 02/11/2026 | Thuế GTGT, thuế TNCN hộ/cá nhân kinh doanh kỳ quý II/2026; thuế TNDN tạm nộp quý II/2026; 50% tiền thuê đất năm 2026 (kỳ thứ nhất). |
| 20/11/2026 | Thuế GTGT, thuế TNCN hộ/cá nhân kinh doanh kỳ tháng 5/2026. |
| 21/12/2026 | Thuế GTGT, thuế TNCN hộ/cá nhân kinh doanh kỳ tháng 6, 7, 8, 9/2026. |
| 30/12/2026 | Thuế GTGT, thuế TNCN hộ/cá nhân kinh doanh kỳ quý III/2026; thuế TNDN tạm nộp quý III/2026. |
Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần hỗ trợ kiểm tra đối tượng ngành nghề được gia hạn, lập mẫu đề nghị gia hạn và rà soát tờ khai thuế đúng hạn trước ngày 02/11/2026, hãy tham khảo Dịch vụ kê khai thuế và Dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Veratax.
Căn cứ pháp lý
- 245/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026 (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026)). Ban hành ngày 27/6/2026; quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, khoản 2 Điều 5, Phụ lục I và Phụ lục II
- 108/2025/QH15 – Luật Quản lý thuế (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/7/2026)). Thông qua ngày 10/12/2025; quy định tại Điều 6 và Điều 12 về nghĩa vụ tự kê khai, tự nộp thuế, khai thuế, tính thuế
- 252/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/7/2026)). Ban hành ngày 30/6/2026; quy định tại Điều 12 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế và quy định nộp thuế sau thời gian gia hạn
- 36/2025/QĐ-TTg – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (hiệu lực Còn hiệu lực). Ban hành ngày 29/9/2025; căn cứ đối chiếu danh mục ngành kinh tế 5 cấp tại Phụ lục I Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
- 14/CĐ-CT – Công điện của Cục Thuế về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất năm 2026 (hiệu lực Còn hiệu lực). Hướng dẫn các lưu ý trọng tâm triển khai Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
Câu hỏi thường gặp
Nộp Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế sau ngày 02/11/2026 có được chấp nhận không?
Không. Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, thời hạn nhận Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất chậm nhất là ngày 02/11/2026, các văn bản gửi sau thời hạn này sẽ không được gia hạn thời hạn nộp thuế.
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề nhưng chỉ có 01 ngành thuộc Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn như thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN phải nộp theo quy định.
Sau khi gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, cơ quan thuế có gửi thông báo chấp nhận cho doanh nghiệp không?
Không. Cơ quan thuế không gửi thông báo chấp nhận gia hạn cho người nộp thuế; chỉ trường hợp trong thời gian gia hạn mà cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì mới có văn bản thông báo về việc không gia hạn.
Doanh nghiệp có chi nhánh hoặc khoản thuế được gia hạn ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì nộp văn bản đề nghị gia hạn ở đâu?
Người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau chỉ cần gửi Văn bản đề nghị gia hạn 01 lần đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm truyền thông tin cho cơ quan quản lý có liên quan.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- Hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
- Gia hạn thời gian nộp thuế, nộp tiền thuê đất 2026: Những nội dung cần lưu ý
- Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026
Văn bản pháp luật mới ban hành liên quan
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
- Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 — Pháp lý doanh nghiệp, 27/10/2026. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM năm 2026 áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP với thời gian cấp phép 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng được miễn lệ phí đăng ký và được bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
- Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán từ năm 2026 phải kê khai thuế thế nào? — Hộ kinh doanh, 27/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt phương pháp thuế khoán và được miễn lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Bài viết hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển sang tự kê khai thuế, quy định hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và sổ sách kế toán mới nhất.
Cần tư vấn trường hợp cụ thể của doanh nghiệp? Gọi Veratax 0865 394 946.