Tính thuế TNCN thưởng Tết 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Tiền thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và lương tháng 13 thuộc diện chịu thuế TNCN, với thời điểm xác định thu nhập tính thuế theo khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ trường hợp cộng gộp vào lương tháng để tính thuế lũy tiến (giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng) và trường hợp khấu trừ 10% từ 05…
Tác giả: Ban Chuyên môn Veratax · Chưa qua người duyệt · Biên soạn có hỗ trợ AI · Đăng 04/11/2026
Tóm tắt 30 giây cho Giám đốc & Kế toán trưởng
- Quy định cốt lõi: Tiền thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và lương tháng 13 thuộc diện chịu thuế TNCN, với thời điểm xác định thu nhập tính thuế theo khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ trường hợp cộng gộp vào lương tháng để tính thuế lũy tiến (giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng) và trường hợp khấu trừ 10% từ 05…
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Luật số 109/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2026/QH16) (Hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú))
- Hành động khuyến nghị: Đối chiếu ngay quy định với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp và tải bộ biểu mẫu chuẩn hóa bên dưới để áp dụng.
Tiền thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và lương tháng 13 thuộc diện chịu thuế TNCN theo Điều 3 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026). Doanh nghiệp gộp thưởng vào lương tháng thực trả để tính thuế lũy tiến hoặc khấu trừ 10% từ 05 triệu đồng/lần nếu người lao động đã nghỉ việc.
Tiền thưởng Tết và lương tháng 13 có phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16) và Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, tiền thưởng Tết Dương lịch, thưởng Tết Nguyên đán và lương tháng 13 mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động (dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền) đều thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công. Theo Điều 104 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, thưởng là khoản người sử dụng lao động trả căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc; pháp luật thuế chỉ loại trừ các khoản thưởng đặc thù kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng hoặc giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
Cụ thể, Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế, khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. Do đó, kế toán doanh nghiệp cần căn cứ vào ngày thực chi tiền thưởng Tết để xác định đúng kỳ kê khai và quyết toán theo quy định tính thuế TNCN năm 2026:
- Chi trả thưởng Tết trong tháng 12/2026: Khoản thưởng được cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng 12/2026 và tổng hợp quyết toán thuế TNCN trong kỳ tính thuế năm 2026.
- Chi trả thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán hoặc lương tháng 13 vào tháng 01/2027 hoặc tháng 02/2027: Khoản thưởng được tính vào thu nhập chịu thuế của tháng thực trả trong năm 2027 và quyết toán vào kỳ tính thuế năm 2027 (dù khoản thưởng đó đánh giá cho kết quả làm việc của năm 2026).
Lưu ý phân biệt chính sách giảm thuế: Theo Điều 2 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16), chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; không áp dụng giảm 30% thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và tiền thưởng Tết của người lao động.
Quy định tính thuế TNCN thưởng Tết năm 2026 có gì mới so với quy định cũ?
Căn cứ khoản 8 Điều 4, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, các Điều 8, 26, 46, 47, 49, 50, 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 87/2026/TT-BTC, từ kỳ tính thuế năm 2026, việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, mức giảm trừ và ngưỡng khấu trừ thuế TNCN khi doanh nghiệp chi trả tiền lương cùng tiền thưởng Tết có nhiều điểm sửa đổi trọng yếu so với quy định cũ đã hết hiệu lực. Bạn đọc có thể xem thêm phân tích chuyên sâu về mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng và cách tính thuế TNCN năm 2026 hoặc tra cứu nhanh trên công cụ tính lương Gross sang Net và thuế TNCN 2026 của Veratax.
| Tiêu chí áp dụng | Quy định cũ (Đã hết hiệu lực) | Quy định mới từ năm 2026 (Luật 109/2025/QH15, NĐ 253/2026/NĐ-CP, TT 87/2026/TT-BTC) |
|---|---|---|
| Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Điều kiện thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc | Không vượt quá 01 triệu đồng/tháng | Không vượt quá 03 triệu đồng/tháng từ tất cả các nguồn thu nhập (khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC) |
| Mức chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền không tính thuế | Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng | Không vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2026 (điểm g khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
| Miễn thuế tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, ngày không nghỉ phép | Chỉ miễn phần tiền lương trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, giờ hành chính | Miễn toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép đúng điều kiện, thời gian và mức quy định của pháp luật (khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025/QH15; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
| Giảm trừ bảo hiểm nhân thọ / quỹ hưu trí tự nguyện | Tối đa 01 triệu đồng/tháng đối với quỹ hưu trí tự nguyện | Tối đa 03 triệu đồng/tháng theo điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Giảm trừ chi phí khám chữa bệnh và giáo dục – đào tạo | Chưa có quy định giảm trừ | Giảm trừ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tối đa 23 triệu đồng/năm và chi phí giáo dục – đào tạo tối đa 24 triệu đồng/năm cho người nộp thuế và người phụ thuộc khi đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
| Ngưỡng khấu trừ 10% (HĐLĐ dưới 03 tháng / không ký HĐLĐ / đã nghỉ việc) | Từ 02 triệu đồng/lần trở lên | Từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
Các ngưỡng giảm trừ mới giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải khấu trừ trong tháng doanh nghiệp gộp chi lương và thưởng Tết cho người lao động.
Cách tính thuế TNCN thưởng Tết cho người lao động đang làm việc và người đã nghỉ việc như thế nào?
Căn cứ Điều 46 và Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, phương pháp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thưởng Tết phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng hợp đồng lao động (HĐLĐ) của người lao động tại thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả thu nhập:
1. Đối với người lao động là cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên và đang làm việc tại thời điểm chi trả thưởng Tết:
- Nguyên tắc cộng gộp thu nhập: Theo khoản 1 Điều 50 và khoản 2 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không tách riêng tiền thưởng Tết để tính thuế mà phải cộng gộp toàn bộ khoản thưởng vào tiền lương, tiền công thực trả trong tháng đó để xác định tổng thu nhập chịu thuế của tháng.
- Loại trừ các khoản không tính thuế và miễn thuế: Từ tổng thu nhập nhận được trong tháng, kế toán trừ các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế (như tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) và các khoản được miễn thuế (tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép đúng quy định pháp luật lao động theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP).
- Áp dụng giảm trừ và tính thuế lũy tiến: Doanh nghiệp tiếp tục trừ các khoản giảm trừ theo Điều 10 Luật số 109/2025/QH15, Điều 46, Điều 47 và Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP gồm: giảm trừ bản thân (15,5 triệu đồng/tháng), giảm trừ người phụ thuộc đã đăng ký (6,2 triệu đồng/người/tháng), khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện/bảo hiểm nhân thọ (tối đa 03 triệu đồng/tháng) cùng các khoản giảm trừ hợp lệ khác để tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Doanh nghiệp có thể tra cứu nhanh qua công cụ tính lương Gross sang Net và thuế TNCN 2026 và đối chiếu chi tiết các bậc thuế tại Luật số 109/2025/QH15 cùng Nghị định số 253/2026/NĐ-CP trên cổng vbpl.vn.
2. Đối với người lao động là cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 03 tháng hoặc đã chấm dứt HĐLĐ tại thời điểm chi trả thưởng Tết:
Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, nếu người lao động (kể cả người trước đó từng ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên) đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm doanh nghiệp chi trả tiền lương còn lại, tiền phép năm chưa nghỉ hoặc tiền thưởng Tết mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập (sau khi đã trừ phần thu nhập được miễn thuế theo khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 nếu có) trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp khoản chi trả có kèm các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định ngưỡng khấu trừ thống nhất.
Tình huống thực tế: Minh họa cách khấu trừ thuế TNCN khi chi thưởng Tết tại doanh nghiệp
Căn cứ khoản 8 Điều 4, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm g khoản 2 Điều 8, Điều 26, Điều 46, Điều 47, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chi trả thưởng Tết phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng hợp đồng lao động (HĐLĐ) tại thời điểm thực chi. Dưới đây là 02 tình huống phát sinh tại Công ty TNHH Minh Phát (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) trong tháng 12/2026:
Tình huống 1 — Nhân sự đang làm việc theo HĐLĐ 12 tháng:
- Dữ kiện chi trả: Trong tháng 12/2026, Công ty TNHH Minh Phát chi trả cho anh Nguyễn Văn A (cá nhân cư trú, ký HĐLĐ 12 tháng, đã đăng ký 01 con nhỏ là người phụ thuộc) các khoản gồm: lương chính 20.000.000 đồng; tiền ăn trưa chi bằng tiền 1.200.000 đồng; tiền lương làm thêm giờ đúng định mức Bộ luật Lao động 2.000.000 đồng; thưởng Tết Dương lịch và lương tháng 13 thực chi ngày 28/12/2026 là 15.000.000 đồng. Tổng thu nhập nhận trong tháng là 38.200.000 đồng; khoản trích đóng bảo hiểm bắt buộc của anh A (10,5% trên mức lương 20.000.000 đồng) là 2.100.000 đồng.
- Xác định thu nhập tính thuế tháng 12/2026:
- Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế: Tiền ăn trưa 1.200.000 đồng (không vượt mức trần 1,2 triệu đồng/tháng theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP).
- Khoản thu nhập được miễn thuế: Tiền lương làm thêm giờ 2.000.000 đồng (miễn toàn bộ theo khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP).
- Thu nhập chịu thuế tháng 12/2026: 20.000.000 (lương) + 15.000.000 (thưởng Tết) = 35.000.000 đồng.
- Tổng các khoản giảm trừ: 15.500.000 (bản thân) + 6.200.000 (01 người phụ thuộc) + 2.100.000 (bảo hiểm bắt buộc) = 23.800.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế tháng 12/2026: 35.000.000 - 23.800.000 = 11.200.000 đồng. Kế toán căn cứ mức 11.200.000 đồng để tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (hoặc đối chiếu nhanh qua công cụ tính lương và thuế TNCN 2026).
Tình huống 2 — Nhân sự đã nghỉ việc trước thời điểm chi trả thưởng Tết:
- Dữ kiện chi trả: Chị Trần Thị B từng ký HĐLĐ 24 tháng với Công ty TNHH Minh Phát nhưng đã chấm dứt HĐLĐ từ ngày 30/11/2026. Ngày 28/12/2026, căn cứ Quy chế thưởng năm 2026, Công ty chi trả khoản thưởng hiệu quả công việc và thưởng Tết theo thời gian thực tế chị B đóng góp trong năm là 8.000.000 đồng (không bao gồm khoản làm thêm giờ hay phép năm miễn thuế).
- Cách khấu trừ thuế TNCN: Do tại ngày chi trả (28/12/2026), chị B đã chấm dứt HĐLĐ và mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên (8.000.000 đồng ≥ 5.000.000 đồng), Công ty không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mà phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (chi tiết tại Cổng thông tin Bộ Tài chính): 8.000.000 đồng × 10% = 800.000 đồng. Công ty thực chi cho chị B 7.200.000 đồng và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP để chị B tự quyết toán thuế cuối năm.
Doanh nghiệp cần làm gì để chi trả thưởng Tết đúng quy định thuế TNCN và thuế TNDN?
Căn cứ Điều 8, Điều 47, Điều 49, Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và Điều 104 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, để khoản chi thưởng Tết và lương tháng 13 vừa tuân thủ đúng quy định khấu trừ thuế TNCN, vừa đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN theo Luật số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Giám đốc cùng bộ phận kế toán – nhân sự cần thực hiện 04 bước kiểm soát sau:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý về Quy chế thưởng: Ban hành Quy chế thưởng công khai tại nơi làm việc theo Điều 104 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng lương tháng 13, thưởng Tết trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty kèm quyết định chi thưởng, bảng thanh toán tiền thưởng và chứng từ chi trả hợp lệ.
- Chốt thời điểm thực chi để định kỳ kê khai đúng năm tính thuế: Theo khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và quy định khai thuế tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, kế toán phải tách bạch rõ các khoản thưởng thực chi đến hết ngày 31/12/2026 (kê khai vào kỳ tháng 12/2026 hoặc quý IV/2026 và quyết toán năm 2026) với các khoản thưởng thực chi từ ngày 01/01/2027 trở đi (kê khai và quyết toán vào kỳ tính thuế năm 2027), tuyệt đối không gộp khoản thưởng thực chi trong năm 2027 vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026.
- Phân loại danh sách nhân sự tại ngày chi trả thưởng: Rà soát kỹ trạng thái hợp đồng lao động ngay tại thời điểm chuyển tiền thưởng. Đối với nhân sự đã có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày chi thưởng mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, kế toán bắt buộc khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
- Cập nhật hồ sơ giảm trừ mới trước khi quyết toán năm 2026: Kiểm tra lại danh sách và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo ngưỡng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng (Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3, Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC); đồng thời hướng dẫn người lao động tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với khoản giảm trừ chi phí khám bệnh, chữa bệnh (tối đa 23 triệu đồng/năm) và chi phí giáo dục – đào tạo (tối đa 24 triệu đồng/năm) theo khoản 2 Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Thực tế kiểm tra thuế cho thấy nhiều doanh nghiệp bị truy thu thuế TNCN và tính tiền chậm nộp do áp dụng nhầm Biểu thuế lũy tiến từng phần cho nhân sự đã nghỉ việc nhận thưởng Tết từ 05 triệu đồng/lần trở lên, hoặc hạch toán chi phí thưởng Tết vào năm 2026 nhưng thực chi vào đầu năm 2027 dẫn đến lệch kỳ quyết toán giữa thuế TNCN và thuế TNDN. Để ngăn ngừa rủi ro sai sót bảng lương cuối năm và chuẩn hóa toàn bộ hồ sơ quyết toán, doanh nghiệp có thể liên hệ đội ngũ chuyên gia của Veratax thực hiện dịch vụ rà soát rủi ro thuế và quyết toán thuế trước kỳ khóa sổ.
Công cụ tính nhanh & Rà soát rủi ro tương tác (Thuế TNCN)
Bài viết tích hợp sẵn công cụ tính nhẩm nhanh mức thuế, ngưỡng khấu trừ và khung xử phạt hành chính năm 2026 dành riêng cho chuyên mục Thuế TNCN cùng Công cụ tính lương Gross – Net & Thuế TNCN 2026.
Biểu mẫu pháp lý (.DOCX) & Bảng tính Excel (.XLSX) đính kèm
- Bảng tính Excel Lương Gross – Net, BHXH & Thuế TNCN 2026 (Giảm trừ 15,5 triệu & Biểu 5 bậc) (.XLSX) – Căn cứ: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 & NĐ 293/2025/NĐ-CP. Bảng lương mẫu Excel (.xlsx) tích hợp công thức tính BHXH, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng, NPT 6,2 triệu/tháng và biểu thuế TNCN 5 bậc năm 2026.
Checklist 4 tiêu chí tự rà soát an toàn pháp lý
- Đã cập nhật mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế 2026 (NQ 110/2025/UBTVQH15).
- Đã áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 khi tính thuế TNCN hàng tháng/quý.
- Đã rà soát mức lương đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Đã đăng ký mã số thuế người phụ thuộc và lưu hồ sơ chứng minh quan hệ nuôi dưỡng đầy đủ tại doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
- Luật số 109/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2026/QH16) (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú)). Quy định đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (Điều 3), miễn thuế tiền lương làm đêm, làm thêm giờ (khoản 8 Điều 4) và mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng, 6,2 triệu đồng/tháng (Điều 10)
- Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 – Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026). Điều chỉnh mức giảm trừ đối với người nộp thuế lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (hiệu lực Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026). Quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và tiền thưởng (Điều 8), miễn thuế làm thêm giờ (Điều 26), các khoản giảm trừ (Điều 46, Điều 47, Điều 49) và khấu trừ thuế TNCN (Điều 50)
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC – Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026). Quy định điều kiện thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng (khoản 1 Điều 3) và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (Điều 4)
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (hiệu lực Ban hành ngày 30/06/2026, đang có hiệu lực). Quy định về việc lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
- Bộ luật số 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Điều 104 quy định về tiền thưởng và Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định, công bố công khai tại nơi làm việc
Câu hỏi thường gặp
Thưởng Tết Nguyên đán năm 2026 nhưng chi trả vào tháng 01/2027 thì tính thuế TNCN vào năm nào?
Theo khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. Do đó, khoản thưởng Tết Nguyên đán thực chi vào tháng 01/2027 sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 01/2027 và tổng hợp quyết toán thuế TNCN vào kỳ tính thuế năm 2027.
Người lao động đã nghỉ việc được công ty trả tiền thưởng Tết 6 triệu đồng thì khấu trừ thuế TNCN thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả. Với khoản thưởng 6 triệu đồng, công ty phải khấu trừ 10% (tương ứng 600.000 đồng) và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho người lao động.
Khi tính thuế TNCN tháng có thưởng Tết, mức giảm trừ gia cảnh và tiền ăn trưa không tính thuế năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc. Ngoài ra, từ ngày 01/07/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Tiền thưởng Tết của người lao động có được giảm 30% thuế TNCN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP không?
Không. Theo Điều 2 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Nghị quyết số 43/2026/QH16), chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 chỉ áp dụng cho thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, không áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và tiền thưởng Tết.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
Văn bản pháp luật & Công cụ liên quan
- Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 2026 — Thuế TNDN, 02/11/2026. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (gồm 6 chương, 26 điều) quy định chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 nhóm thu nhập khác. Bài viết cung cấp bảng phân loại chi tiết và hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ phức tạp như chênh lệch tỷ giá, phạt hợp đồng, đánh giá lại tài…
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026: nộp trước 05/12 — Lao động – Tiền lương, 02/11/2026. Kỳ cuối năm 2026, doanh nghiệp vẫn bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bài viết đối chiếu chi tiết lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP và cách nộp trực tuyến.
- Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Pháp lý doanh nghiệp, 01/11/2026. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
- Hướng dẫn chuyển đổi số dư Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026 — Kế toán doanh nghiệp, 31/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ và lập Báo cáo tình hình tài chính. Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã trích trước, lãi nhận trước TK 128 và tỷ giá mới.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 chuẩn mới nhất — Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu & 6,2 triệu (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), biểu thuế 5 bậc (Luật 109/2025/QH15), lương tối thiểu vùng 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có hoàn cảnh riêng — vui lòng liên hệ Veratax (0865 394 946) để được tư vấn đúng trường hợp của mình.