Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 2026

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (gồm 6 chương, 26 điều) quy định chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 nhóm thu nhập khác. Bài viết cung cấp bảng phân loại chi tiết và hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ phức tạp như chênh lệch tỷ giá, phạt hợp đồng, đánh giá lại tài…

Tác giả: Ban Chuyên môn Veratax · Chưa qua người duyệt · Biên soạn có hỗ trợ AI · Đăng 02/11/2026

Tóm tắt 30 giây cho Giám đốc & Kế toán trưởng

  • Quy định cốt lõi: Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (gồm 6 chương, 26 điều) quy định chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 nhóm thu nhập khác. Bài viết cung cấp bảng phân loại chi tiết và hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ phức tạp như chênh lệch tỷ giá, phạt hợp đồng, đánh giá lại tài…
  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Nghị định 320/2025/NĐ-CP – Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Hiệu lực: Đang có hiệu lực)
  • Hành động khuyến nghị: Đối chiếu ngay quy định với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp và tải bộ biểu mẫu chuẩn hóa bên dưới để áp dụng.

Theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (gồm 6 chương, 26 điều) hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, các khoản thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và 22 nhóm thu nhập khác. Doanh nghiệp cần phân loại đúng để kê khai.

Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP?

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm 6 chương, 26 điều), các khoản thu nhập chịu thuế TNDN Nghị định 320/2025/NĐ-CP được phân chia thành 02 nhóm lớn: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác. Để áp dụng đúng mức thuế suất tương ứng với từng nhóm thu nhập, doanh nghiệp có thể đối chiếu thêm quy định về thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Nhóm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm 02 nguồn chính được trích dẫn nguyên văn từ quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP như sau:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo từng hợp đồng dầu khí, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Nhóm thu nhập khác bao gồm 22 khoản mục (từ điểm a đến điểm v). Dưới đây là bảng tổng hợp và nguyên tắc xác định các khoản thu nhập khác thường gặp trong kỳ quyết toán thuế:

Nhóm khoản thu nhập khác Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Các khoản loại trừ / Lưu ý đặc biệt
Chuyển nhượng vốn, chứng khoán, quyền góp vốn (điểm a) Xác định theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Không bao gồm khoản thu liên quan trực tiếp đến phát hành cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và khoản thu liên quan trực tiếp đến tăng, giảm vốn chủ sở hữu.
Chuyển nhượng bất động sản & dự án (điểm b, c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 15, 16, 17); chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (điểm d) Bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra, chi phí duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng cấp, phát triển và các khoản chi được trừ khác có liên quan. Bao gồm cả tiền bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Cho thuê tài sản, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (điểm đ, e) Cho thuê tài sản: Doanh thu cho thuê trừ (-) khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và chi được trừ khác. Thanh lý, chuyển nhượng: Doanh thu thu được trừ (-) giá trị còn lại tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và chi phí được trừ liên quan. Không áp dụng quy định tại điểm đ, e này đối với tài sản là bất động sản.
Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (điểm g) Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức (gồm cả lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng, phí khác trong hợp đồng cho vay vốn). Bán ngoại tệ: Tổng tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua hoặc tổng giá vốn lượng ngoại tệ bán ra. Trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
Trích trước chi phí, nợ khó đòi, nợ vô chủ, thu nhập bỏ sót (điểm i, k) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu nhập kinh doanh năm trước bị bỏ sót phát hiện ra. Ghi nhận vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
Quà biếu, quà tặng, tài trợ, hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu (điểm m) Quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật, dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán; tiền, hiện vật, dịch vụ từ nguồn tài trợ; hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và hỗ trợ khác. Trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Hiện vật, dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán tính theo giá trị hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận.
Di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh (điểm n) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất nhận được từ tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp pháp luật dân sự do bàn giao lại vị trí đất cũ trừ (-) chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí khác (nếu có). Phải căn cứ theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự.

Việc phân loại chính xác từng khoản thu nhập ngay từ đầu kỳ kế toán giúp doanh nghiệp xác định đúng căn cứ tính thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu khi quyết toán thuế.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái và tiền phạt hợp đồng kinh tế được tính thuế ra sao?

Căn cứ điểm h và điểm l quy định về các khoản thu nhập khác tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán riêng theo mối liên hệ với hoạt động kinh doanh chính (loại trừ đánh giá lại tiền và nợ phải thu cuối năm), còn tiền phạt, bồi thường hợp đồng kinh tế được phép bù trừ thu – chi trước khi xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể, điểm h quy định về thu nhập từ chênh lệch tỷ giá như sau:

h1) Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế;

h2) Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh các khoản có gốc ngoại tệ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu;

h3) Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định tại điểm này không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ;

Như vậy, khi khóa sổ đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính để xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, kế toán chỉ đưa chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào thu nhập chịu thuế hoặc chi phí. Khoản chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

Đối với tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (điểm l Nghị định số 320/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc bù trừ như sau:

  • Khoản thu vào được tính: Tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường đã ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư hoặc ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về).
  • Khoản chi được trừ khi bù trừ: Khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật (tuyệt đối không bao gồm các khoản tiền phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính).
  • Xử lý số chênh lệch sau bù trừ: Phần chênh lệch dương được tính vào thu nhập khác; nếu phát sinh chênh lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập khác, và trường hợp trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ trực tiếp vào thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đánh giá lại tài sản góp vốn và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) xử lý thế nào?

Căn cứ điểm o và điểm p quy định về các khoản thu nhập khác tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, hoạt động đánh giá lại tài sản để góp vốn, tái cấu trúc doanh nghiệp và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có cơ chế ghi nhận thu nhập chịu thuế riêng biệt nhằm tránh đánh thuế trùng hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.

1. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản (điểm o Nghị định số 320/2025/NĐ-CP):

Khi đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP), phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán được xử lý như sau:

  • Nguyên tắc tính một lần (điểm o1, o2, o3): Chênh lệch tăng được tính một lần vào thu nhập khác (hoặc chênh lệch giảm được giảm trừ thu nhập khác) trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại. Nguyên tắc này áp dụng cả khi đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, góp vốn vào dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán, hoặc góp vốn mà bên nhận được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ. Doanh nghiệp nhận tài sản được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).
  • Phân bổ tối đa 10 năm đối với quyền sử dụng đất (điểm o2): Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất, kinh doanh mà bên nhận không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ, bên đem góp vốn được tính dần phần chênh lệch này vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm đem góp vốn. Đơn vị phải thông báo số năm phân bổ khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP của năm bắt đầu kê khai. Nếu sau đó doanh nghiệp chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (kể cả trước thời hạn 10 năm) thì phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.

2. Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC (điểm p Nghị định số 320/2025/NĐ-CP):

Thu nhập từ hợp đồng BCC được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, cụ thể theo các hình thức phân chia kết quả kinh doanh:

p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

  • Xác định lợi nhuận trước thuế chia cho từng bên (điểm p3): Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh mà các bên cử ra một bên làm đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên, mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định.
  • Kê khai nộp thuế thay khi chia lợi nhuận sau thuế TNDN (điểm p4): Các bên phải cử một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC.

Tình huống minh họa thực tế: Trong năm 2026, Công ty Cổ phần Sản xuất Minh Phát (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) mang quyền sử dụng một khu đất có giá trị ghi trên sổ sách kế toán là 20 tỷ đồng đi góp vốn vào Công ty TNHH Cơ khí Đồng Nai (trụ sở tại tỉnh Đồng Nai) để xây dựng nhà xưởng hình thành tài sản cố định phục vụ sản xuất. Giá trị quyền sử dụng đất đánh giá lại khi góp vốn là 30 tỷ đồng (chênh lệch tăng 10 tỷ đồng). Do quyền sử dụng đất này bên Công ty TNHH Cơ khí Đồng Nai không được trích khấu hao và không được phân bổ dần vào chi phí được trừ, Công ty Minh Phát được quyền phân bổ khoản chênh lệch tăng 10 tỷ đồng vào thu nhập khác trong thời gian tối đa 10 năm (tương ứng 01 tỷ đồng/năm kể từ năm 2026) và phải nộp thông báo số năm phân bổ kèm theo hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026.

Thu nhập từ bán phế liệu, chênh lệch vốn góp mới và doanh nghiệp nước ngoài tính thế nào?

Căn cứ các điểm q, r, s, t, u và quy định hướng dẫn điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ bán phế liệu được xét ưu đãi theo sản phẩm chính, phần chênh lệch vốn góp mới bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh không tính thuế tại doanh nghiệp nhận vốn, còn thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài có nguồn gốc từ Việt Nam đều phải chịu thuế không phụ thuộc vào địa điểm kinh doanh.

Cụ thể, cách xác định thu nhập chịu thuế đối với từng nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động sản xuất, huy động vốn và đầu tư được thực hiện như sau:

  • Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm (điểm r): Được tính sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ. Trường hợp phế liệu, phế phẩm tạo ra trong quá trình sản xuất của sản phẩm thuộc ngành, nghề, địa bàn đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu này cũng được hưởng ưu đãi thuế (điểm r1). Nếu tạo ra từ quá trình sản xuất sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán vào thu nhập khác (điểm r2).
  • Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (điểm s): Đối với hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản hoàn thuế thuộc các năm quyết toán trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.
  • Thu nhập từ nước ngoài và góp vốn trong nước (điểm q, t): Khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài là tổng thu nhập nhận được trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có bản chất tương tự). Đồng thời, các khoản thu từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cũng thuộc diện chịu thuế.
  • Tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới (điểm u): Khi số tiền thành viên mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của họ trong tổng vốn điều lệ, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định hai hướng xử lý:

u1) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp;

u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ;

Đối với doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

Theo quy định chi tiết cho điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài là khoản thu có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh. Ngoài ra, thu nhập chịu thuế còn bao gồm các khoản thu từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện chuyển nhượng. Để áp dụng đúng mức thuế suất và biểu mẫu kê khai cho các khoản thu này, kế toán có thể đối chiếu thêm quy định về thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần làm gì để kê khai đúng thu nhập chịu thuế và nộp Báo cáo tài chính?

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC và khoản 1, khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán, để kê khai đúng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nộp Báo cáo tài chính đúng hạn trong kỳ tài chính năm 2026, Giám đốc và Kế toán trưởng cần thực hiện 4 bước kiểm soát sau đây:

  1. Phân loại doanh thu và đối chiếu thuế suất, điều kiện miễn thuế TNDN: Tách bạch doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và 22 khoản thu nhập khác (đặc biệt lưu ý khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm của sản phẩm đang hưởng ưu đãi thuế tại điểm r1 để không làm mất quyền lợi ưu đãi). Doanh nghiệp cần kết hợp đối chiếu mức thuế suất thuế TNDN theo quy mô doanh thu (15%, 17%, 20% theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15) đã được phân tích tại bài viết Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026, cũng như quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống theo khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).
  2. Rà soát các bút toán điều chỉnh cuối kỳ: Kiểm tra toàn bộ các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập (điểm i) để hạch toán điều chỉnh giảm chi phí kịp thời; đồng thời loại trừ khoản chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối năm tài chính của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (điểm h3) ra khỏi thu nhập chịu thuế.
  3. Nộp thông báo phân bổ kèm hồ sơ quyết toán (nếu có góp vốn bằng quyền sử dụng đất): Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn thuộc diện phân bổ tối đa không quá 10 năm (điểm o2), doanh nghiệp bắt buộc phải có thông báo số năm phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này.
  4. Áp dụng nhất quán chế độ kế toán và nộp Báo cáo tài chính đúng hạn 90 ngày: Theo khoản 3 Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng Thông tư số 99/2025/TT-BTC và phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Về thời hạn nộp báo cáo, khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán quy định:

3. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.

Việc hạch toán lẫn lộn giữa khoản hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu thanh toán, tiền bồi thường hợp đồng hay bỏ sót điều chỉnh giảm các khoản trích trước chi phí không sử dụng hết là nguyên nhân trực tiếp khiến doanh nghiệp bị xuất toán chi phí, truy thu thuế và phạt chậm nộp khi quyết toán. Để kiểm soát toàn diện số liệu sổ sách trước hạn nộp 90 ngày, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát rủi ro thuế & quyết toán thuế của Veratax.

Công cụ tính nhanh & Rà soát rủi ro tương tác (Thuế TNDN)

Bài viết tích hợp sẵn công cụ tính nhẩm nhanh mức thuế, ngưỡng khấu trừ và khung xử phạt hành chính năm 2026 dành riêng cho chuyên mục Thuế TNDN cùng Công cụ tính lương Gross – Net & Thuế TNCN 2026.

Biểu mẫu pháp lý (.DOCX) & Bảng tính Excel (.XLSX) đính kèm

Checklist 4 tiêu chí tự rà soát an toàn pháp lý

  • Đã xác định đúng tổng doanh thu năm trước liền kề để áp dụng thuế suất TNDN 15% (≤ 3 tỷ) hoặc 17% (3–50 tỷ) theo Luật 67/2025/QH15.
  • Đã lập Phụ lục Bảng kê 02/TNDN đính kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP & TT 20/2026/TT-BTC.
  • Đã loại trừ các khoản chi không có hóa đơn hợp pháp hoặc thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hồ sơ chi phí tiền lương có đủ Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng lương và Ủy nhiệm chi trả lương.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP – Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực Đang có hiệu lực). Quy định cụ thể các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 khoản thu nhập khác
  • Luật 67/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/10/2025). Quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC – Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Khoản 3 Điều 31 quy định về quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm
  • Luật Kế toán – Luật Kế toán (hiệu lực Đang có hiệu lực). Khoản 1, khoản 3 Điều 29 quy định về lập và nộp Báo cáo tài chính năm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Câu hỏi thường gặp

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng và nợ phải thu bằng ngoại tệ cuối năm có phải tính thuế TNDN không?

Không. Theo điểm h3 quy định về các khoản thu nhập khác tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tính vào thu nhập trong kỳ không bao gồm chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

Chênh lệch tăng do đánh giá lại quyền sử dụng đất đem góp vốn được phân bổ vào thu nhập khác tối đa bao nhiêu năm?

Theo điểm o2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất, kinh doanh mà bên nhận không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ, phần chênh lệch tăng được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm phân bổ khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu kê khai.

Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế lớn hơn khoản thu bồi thường thì xử lý thế nào khi tính thuế TNDN?

Theo điểm l Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp lấy khoản thu về tiền phạt, bồi thường hợp đồng trừ đi khoản bị phạt, trả bồi thường hợp đồng (không bao gồm tiền phạt vi phạm hành chính). Nếu phát sinh chênh lệch âm thì được giảm trừ vào thu nhập khác; trường hợp trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ trực tiếp vào thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tổ chức xã hội nghề nghiệp có được áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và hạn nộp Báo cáo tài chính năm là khi nào?

Theo hướng dẫn của Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) căn cứ khoản 3 Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-BTC, tổ chức xã hội nghề nghiệp không áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC nhưng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư số 99/2025/TT-BTC) hoặc chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (Thông tư số 24/2024/TT-BTC) và phải nộp Báo cáo tài chính năm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán.

Nguồn văn bản chính thống tham khảo

Văn bản pháp luật & Công cụ liên quan

  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026: nộp trước 05/12 — Lao động – Tiền lương, 02/11/2026. Kỳ cuối năm 2026, doanh nghiệp vẫn bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bài viết đối chiếu chi tiết lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP và cách nộp trực tuyến.
  • Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Pháp lý doanh nghiệp, 01/11/2026. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
  • Hướng dẫn chuyển đổi số dư Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026 — Kế toán doanh nghiệp, 31/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ và lập Báo cáo tình hình tài chính. Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã trích trước, lãi nhận trước TK 128 và tỷ giá mới.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
  • Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
  • Công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 chuẩn mới nhất — Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu & 6,2 triệu (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), biểu thuế 5 bậc (Luật 109/2025/QH15), lương tối thiểu vùng 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có hoàn cảnh riêng — vui lòng liên hệ Veratax (0865 394 946) để được tư vấn đúng trường hợp của mình.