Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026: nộp trước 05/12
Kỳ cuối năm 2026, doanh nghiệp vẫn bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bài viết đối chiếu chi tiết lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP và cách nộp trực tuyến.
Tác giả: Ban Chuyên môn Veratax · Chưa qua người duyệt · Biên soạn có hỗ trợ AI · Đăng 02/11/2026
Tóm tắt 30 giây cho Giám đốc & Kế toán trưởng
- Quy định cốt lõi: Kỳ cuối năm 2026, doanh nghiệp vẫn bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bài viết đối chiếu chi tiết lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP và cách nộp trực tuyến.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động của Quốc hội (Hiệu lực: Còn hiệu lực (từ ngày 01/01/2021))
- Hành động khuyến nghị: Đối chiếu ngay quy định với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp và tải bộ biểu mẫu chuẩn hóa bên dưới để áp dụng.
Doanh nghiệp bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động cuối năm 2026 theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP (hiệu lực 30/10/2026), Nền tảng hợp đồng lao động điện tử vận hành chậm nhất ngày 15/12/2026.
Doanh nghiệp còn phải nộp Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 không và nộp cho cơ quan nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và phân định thẩm quyền theo Điều 71 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp (người sử dụng lao động) vẫn bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ cuối năm 2026 theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 (tức hạn chót là hết ngày 04/12/2026).
Sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định số 150/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP) và phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, chức năng quản lý nhà nước về lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã chuyển giao về Sở Nội vụ. Nghĩa vụ báo cáo định kỳ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP sau khi cập nhật thẩm quyền được quy định cụ thể như sau:
Tóm lược khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP): định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; không báo cáo được qua Cổng thì gửi bản giấy. Văn bản gốc ghi nơi nhận báo cáo là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; nay chức năng quản lý nhà nước về lao động ở cấp tỉnh do Sở Nội vụ đảm nhận, nên doanh nghiệp gửi báo cáo đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Dưới đây là bảng đối chiếu quy định nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động áp dụng cho kỳ cuối năm 2026:
| Tiêu chí đối chiếu | Quy định trước khi sắp xếp bộ máy | Quy định áp dụng kỳ cuối năm 2026 (hiện hành) |
|---|---|---|
| Biểu mẫu áp dụng | Mẫu số 01/PLI Phụ lục I kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP | Mẫu số 01/PLI Phụ lục I kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP |
| Thời hạn nộp báo cáo năm | Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm | Trước ngày 05/12/2026 (chậm nhất hết ngày 04/12/2026) |
| Cơ quan quản lý lao động tiếp nhận | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện (và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nếu sử dụng lao động trong KCN, KKT) |
| Cơ quan nhận thông báo phối hợp | Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện/tỉnh | Cơ quan Bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện |
| Kênh nộp trực tuyến | Cổng Dịch vụ công Quốc gia | Cổng Dịch vụ công Quốc gia (do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử vận hành chính thức chậm nhất đến ngày 15/12/2026 theo Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP) |
Việc rà soát đúng cơ quan tiếp nhận và danh sách nhân sự đóng bảo hiểm xã hội cuối năm cũng giúp bộ phận nhân sự đồng bộ dữ liệu tiền lương trước khi tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh và cách tính thuế TNCN năm 2026.
Vì sao kỳ cuối năm 2026 chưa nộp báo cáo lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP?
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) và Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP ngày 30/10/2026, kỳ cuối năm 2026 doanh nghiệp chưa thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử vì nền tảng này đang tạm dừng vận hành chính thức để chờ các nhà cung cấp eContract hoàn thành kết nối kỹ thuật, với mốc vận hành chính thức chậm nhất là ngày 15/12/2026 (sau thời hạn báo cáo trước ngày 05/12/2026).
Cụ thể, Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và Thông tư số 08/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử (eContract) được liên kết với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ xây dựng, vận hành, quản lý nhằm cho phép người sử dụng lao động và người lao động tạo lập, ký số, lưu trữ, quản lý hợp đồng lao động điện tử, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Tuy nhiên, để tháo gỡ khó khăn trong quá trình kết nối dữ liệu, ngày 30/10/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2026; các nội dung tại điểm a, b, c được áp dụng từ ngày 01/07/2026). Đối với nhà cung cấp eContract trước ngày 01/07/2026 đang cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử nhưng đến ngày 01/07/2026 chưa hoàn thành việc kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Nghị quyết quy định như sau:
a- Trong thời gian chờ kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, Nhà cung cấp eContract được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử đến hết ngày 31/12/2026.
b- Hợp đồng lao động điện tử được giao kết trong thời gian chờ kết nối theo quy định tại điểm a khoản này có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy, được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật giao dịch điện tử đến hết thời hạn của hợp đồng lao động điện tử.
c- Việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID) đối với hợp đồng lao động điện tử quy định tại điểm b khoản này được thực hiện như đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 1/7/2026 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
d- Từ ngày 1/1/2027, việc giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đảm bảo điều kiện, phương thức quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ.
Căn cứ các quy định trên, có 02 lý do pháp lý trực tiếp khiến doanh nghiệp tiếp tục nộp báo cáo cuối năm 2026 theo phương thức hiện hành:
- Lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử: Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP nêu rõ việc tạm dừng vận hành chính thức Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho đến khi có Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và hoàn thành thủ tục kết nối, nhưng chậm nhất đến ngày 15/12/2026 Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được vận hành chính thức.
- Quy định sửa đổi Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đang ở bước dự thảo: Tính đến đầu tháng 11/2026, Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (do Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo nhằm chuyển phương thức báo cáo tình hình sử dụng lao động sang Nền tảng hợp đồng lao động điện tử) vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, chưa được ban hành chính thức. Do mốc vận hành Nền tảng (chậm nhất ngày 15/12/2026) diễn ra sau hạn nộp báo cáo cuối năm (trước ngày 05/12/2026), doanh nghiệp vẫn lập và gửi Mẫu số 01/PLI theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 35/2022/NĐ-CP).
Quy trình nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động Mẫu số 01/PLI trực tuyến và bản giấy thực hiện thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và phân định thẩm quyền tại Nghị định số 129/2025/NĐ-CP), để hoàn thành nghĩa vụ báo cáo định kỳ cuối năm 2026 trước ngày 05/12/2026, người sử dụng lao động thực hiện theo một trong hai phương thức trực tuyến hoặc nộp bản giấy. Tóm lược quy định về phương thức và cơ quan tiếp nhận báo cáo:
Nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp không nộp được qua Cổng thì gửi bản giấy theo Mẫu số 01/PLI. Nơi nhận hiện nay là Sở Nội vụ, kèm thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện (văn bản gốc ghi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; thẩm quyền đã chuyển cho Sở Nội vụ như nêu ở phần đầu bài).
Căn cứ quy định trên, quy trình lập và gửi báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026 được triển khai như sau:
- Phương thức 1 — Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Ưu tiên áp dụng): Người sử dụng lao động đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, chọn thủ tục "Liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và Báo cáo tình hình sử dụng lao động". Tiếp theo, đơn vị tải lên biểu mẫu dữ liệu theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, chọn cơ quan tiếp nhận là Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và ký số gửi hồ sơ. Khi nộp thành công trên Cổng, dữ liệu thay đổi lao động sẽ được hệ thống tự động liên thông đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực quản lý đơn vị.
- Phương thức 2 — Nộp bản giấy khi không thể báo cáo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Trường hợp người sử dụng lao động không thể gửi báo cáo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (do lỗi kỹ thuật hệ thống hoặc chưa kết nối được dữ liệu), doanh nghiệp lập báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Hồ sơ bản giấy được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Sở Nội vụ, đồng thời doanh nghiệp phải thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trước ngày 05/12/2026.
- Quy định riêng đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế: Căn cứ khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, đối với người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và đồng thời gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi, quản lý.
Trong quá trình rà soát danh sách nhân sự tăng, giảm cuối năm để lập Mẫu số 01/PLI, bộ phận nhân sự – tiền lương có thể kết hợp đối chiếu nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động qua công cụ tính lương Gross sang Net và thuế TNCN 2026 nhằm đồng bộ số liệu với kỳ quyết toán cuối năm. Đối với lộ trình chuyển tiếp sang Nền tảng hợp đồng lao động điện tử sau ngày 15/12/2026 và thủ tục cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID), người sử dụng lao động thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 08/2026/TT-BNV và tra cứu các văn bản cập nhật mới nhất trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
Tình huống thực tế: Doanh nghiệp có chi nhánh và giao kết eContract năm 2026 lập báo cáo thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP) và Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP ngày 30/10/2026 của Chính phủ, doanh nghiệp có chi nhánh khác tỉnh và sử dụng hợp đồng lao động điện tử (eContract) trong năm 2026 phải tổng hợp toàn bộ lao động đã ký eContract vào Mẫu số 01/PLI, đồng thời nộp báo cáo riêng theo từng địa bàn đặt trụ sở chính và chi nhánh trước ngày 05/12/2026.
Tình huống minh họa: Công ty TNHH Sản xuất Minh Phát đặt trụ sở chính tại TP.HCM và có 01 chi nhánh hoạt động trong khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Nai. Từ tháng 8/2026 đến tháng 11/2026, Công ty tuyển mới 25 người lao động và giao kết hợp đồng lao động điện tử thông qua một Nhà cung cấp eContract (đơn vị đã cung cấp dịch vụ trước ngày 01/7/2026 nhưng đang trong thời gian chờ hoàn thành kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của Bộ Nội vụ theo Nghị định số 337/2025/NĐ-CP).
Cách xử lý đúng quy định pháp luật cuối năm 2026:
- Về giá trị pháp lý và kê khai 25 hợp đồng lao động điện tử đã ký: Theo quy định tại điểm a và điểm b Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP, trong thời gian chờ kết nối đến hết ngày 31/12/2026, hợp đồng lao động điện tử đã giao kết có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và được thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng. Việc cấp mã định danh (ID) cho các hợp đồng này thực hiện như đối với hợp đồng giao kết trước ngày 01/7/2026 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Do đó, toàn bộ 25 người lao động này phải được kê khai đầy đủ vào Mẫu số 01/PLI kỳ cuối năm 2026; từ ngày 01/01/2027, việc giao kết mới bắt buộc đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.
- Về nơi nộp và thời hạn nộp Mẫu số 01/PLI theo từng địa bàn: Trước ngày 05/12/2026 (chậm nhất hết ngày 04/12/2026), Công ty Minh Phát nộp Mẫu số 01/PLI đối với lao động làm việc tại trụ sở chính đến Sở Nội vụ TP.HCM và thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội khu vực quản lý trụ sở chính. Đối với chi nhánh đặt trong khu công nghiệp tại Đồng Nai, đơn vị lập và gửi Mẫu số 01/PLI đến Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai, thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt chi nhánh, đồng thời báo cáo cho Ban quản lý khu công nghiệp tại địa phương theo khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP.
- Về đồng bộ dữ liệu tiền lương, BHXH và thuế TNCN cuối năm: Khi tổng hợp thông tin vị trí việc làm, mức lương và loại hợp đồng lao động trên Mẫu số 01/PLI, bộ phận nhân sự – kế toán cần đối chiếu khớp với quỹ lương tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 và đối chiếu quy định về mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng và biểu thuế 5 bậc mới để chuẩn hóa dữ liệu tiền lương trước kỳ quyết toán năm 2026.
Doanh nghiệp cần làm gì trước hạn 05/12/2026?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP, để tránh rủi ro nộp trễ hạn, gửi sai cơ quan tiếp nhận sau khi sáp nhập sở ngành hoặc lệch số liệu lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp cần triển khai ngay 4 bước trọng tâm trước ngày 05/12/2026:
- Chốt số liệu biến động lao động 6 tháng cuối năm 2026: Rà soát toàn bộ danh sách người lao động tăng mới, chấm dứt hợp đồng lao động, phân loại theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, vị trí việc làm và loại hợp đồng lao động (bao gồm cả hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử eContract) theo đúng chỉ tiêu trên Mẫu số 01/PLI Phụ lục I kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
- Nộp báo cáo trước ngày 05/12/2026: Thực hiện nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện (và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao nếu hoạt động trong các khu này) đồng thời thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực chậm nhất vào hết ngày 04/12/2026. Nếu cổng trực tuyến gặp sự cố kỹ thuật không thể gửi hồ sơ, doanh nghiệp cần xuất ngay bản giấy Mẫu số 01/PLI có chữ ký, đóng dấu để nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính trước ngày 05/12/2026.
- Kiểm tra điều kiện kết nối của Nhà cung cấp eContract: Theo Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP, kể từ ngày 01/01/2027, việc giao kết hợp đồng lao động điện tử bắt buộc phải đảm bảo đầy đủ điều kiện, phương thức quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần chủ động làm việc với đơn vị cung cấp phần mềm eContract để kiểm tra tiến độ kết nối kỹ thuật với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trước mốc vận hành chính thức chậm nhất vào ngày 15/12/2026.
- Cập nhật việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID): Đối với các hợp đồng lao động điện tử đã giao kết trước ngày 01/07/2026 và các hợp đồng giao kết trong thời gian chờ kết nối từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 31/12/2026, doanh nghiệp phối hợp với nhà cung cấp eContract thực hiện thủ tục cấp mã định danh (ID) theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Việc lập Mẫu số 01/PLI cho nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc xử lý chênh lệch dữ liệu giữa hồ sơ báo tăng, báo giảm bảo hiểm xã hội và báo cáo gửi Sở Nội vụ thường phát sinh khối lượng đối chiếu lớn vào dịp cuối năm. Để đảm bảo nộp báo cáo đúng hạn trước ngày 05/12/2026 và chuẩn hóa toàn bộ hồ sơ lao động theo quy định mới, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ bảo hiểm xã hội & lao động tiền lương của Veratax để được hỗ trợ rà soát số liệu và thực hiện thủ tục trọn gói.
Công cụ tính nhanh & Rà soát rủi ro tương tác (Lao động – Tiền lương)
Bài viết tích hợp sẵn công cụ tính nhẩm nhanh mức thuế, ngưỡng khấu trừ và khung xử phạt hành chính năm 2026 dành riêng cho chuyên mục Lao động – Tiền lương cùng Công cụ tính lương Gross – Net & Thuế TNCN 2026.
Biểu mẫu pháp lý (.DOCX) & Bảng tính Excel (.XLSX) đính kèm
- Bảng tính Excel Lương Gross – Net, BHXH & Thuế TNCN 2026 (Giảm trừ 15,5 triệu & Biểu 5 bậc) (.XLSX) – Căn cứ: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 & NĐ 293/2025/NĐ-CP. Bảng lương mẫu Excel (.xlsx) tích hợp công thức tính BHXH, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng, NPT 6,2 triệu/tháng và biểu thuế TNCN 5 bậc năm 2026.
Checklist 4 tiêu chí tự rà soát an toàn pháp lý
- Đã cập nhật mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế 2026 (NQ 110/2025/UBTVQH15).
- Đã áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 khi tính thuế TNCN hàng tháng/quý.
- Đã rà soát mức lương đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Đã đăng ký mã số thuế người phụ thuộc và lưu hồ sơ chứng minh quan hệ nuôi dưỡng đầy đủ tại doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
- 45/2019/QH14 – Bộ luật Lao động của Quốc hội (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/01/2021)). Khoản 2 Điều 12 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động
- 145/2020/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/02/2021; được sửa đổi, bổ sung một phần bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP và phân định thẩm quyền bởi Nghị định 129/2025/NĐ-CP)). Điều 4 và Mẫu số 01/PLI Phụ lục I quy định về báo cáo sử dụng lao động định kỳ 06 tháng và hằng năm
- 35/2022/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 15/07/2022)). Khoản 1 Điều 73 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP về thời hạn báo cáo trước ngày 05/6 và trước ngày 05/12
- 150/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (hiệu lực Còn hiệu lực (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP)). Điều 8 và Điều 24 quy định về tổ chức Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước về lao động ở cấp tỉnh
- 129/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/07/2025)). Điều 71 phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động của Sở Nội vụ và chính quyền địa phương 02 cấp
- 337/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 01/01/2026)). Khoản 3, khoản 4 Điều 3, Điều 6 và khoản 1 Điều 14 quy định về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và hệ thống eContract
- 08/2026/TT-BNV – Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử (hiệu lực Chưa xác minh được hiệu lực — đối chiếu vbpl.vn). Hướng dẫn kết nối dữ liệu hợp đồng lao động điện tử và khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
- 44/2026/NQ-CP – Nghị quyết của Chính phủ về giải pháp tháo gỡ khó khăn trong triển khai hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ (hiệu lực Còn hiệu lực (từ ngày 30/10/2026; các nội dung tại điểm a, b, c áp dụng từ ngày 01/07/2026)). Quy định lộ trình kết nối eContract đến hết ngày 31/12/2026 và hạn vận hành chính thức Nền tảng hợp đồng lao động điện tử chậm nhất đến ngày 15/12/2026
Câu hỏi thường gặp
Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026 là ngày nào?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP), định kỳ hằng năm người sử dụng lao động phải nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động trước ngày 05 tháng 12, tức hạn chót cho kỳ cuối năm 2026 là hết ngày 04/12/2026.
Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026 nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hay Sở Nội vụ?
Theo Nghị định số 150/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, chức năng quản lý nhà nước về lao động ở cấp tỉnh đã chuyển về Sở Nội vụ. Do đó, doanh nghiệp nộp báo cáo Mẫu số 01/PLI đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện (kèm Ban quản lý KCN, KKT nếu có lao động làm việc trong KCN, KKT).
Khi nào Nền tảng hợp đồng lao động điện tử vận hành chính thức theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP?
Theo Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP ngày 30/10/2026 của Chính phủ, việc vận hành chính thức Nền tảng hợp đồng lao động điện tử tạm dừng cho đến khi có Nhà cung cấp eContract bảo đảm điều kiện tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và hoàn thành thủ tục kết nối, nhưng chậm nhất đến ngày 15/12/2026 Nền tảng phải được vận hành chính thức.
Hợp đồng lao động điện tử ký trong thời gian chờ kết nối đến ngày 31/12/2026 có hợp lệ không?
Theo điểm a và điểm b Nghị quyết số 44/2026/NQ-CP, nhà cung cấp eContract trước ngày 01/7/2026 đang cung cấp dịch vụ nhưng chưa hoàn thành kết nối thì được tiếp tục cung cấp dịch vụ đến hết ngày 31/12/2026; hợp đồng lao động điện tử giao kết trong thời gian này có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy đến hết thời hạn của hợp đồng.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- ĐỀ XUẤT DANH MỤC NHIỆM VỤ QLNN LĨNH VỰC NỘI VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP
- Tháo gỡ khó khăn trong triển khai hợp đồng lao động điện tử
Văn bản pháp luật & Công cụ liên quan
- Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Pháp lý doanh nghiệp, 01/11/2026. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
- Hướng dẫn chuyển đổi số dư Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026 — Kế toán doanh nghiệp, 31/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ và lập Báo cáo tình hình tài chính. Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã trích trước, lãi nhận trước TK 128 và tỷ giá mới.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Thuế TNDN 15%–17% và Bảng kê 02/TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, TT 20/2026 — Thuế TNDN, 29/10/2026. Doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và áp dụng thuế suất 15% – 17% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết hồ sơ chi phí được trừ từ 05 triệu đồng và Bảng kê Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Mức phạt lập hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 2026 — Hóa đơn điện tử, 28/10/2026. Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP áp dụng cơ chế xử phạt lũy tiến theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Bài viết tổng hợp chi tiết các khung tiền phạt đến 80 triệu đồng cùng cập nhật mới nhất tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và biểu thuế 5 bậc mới — Thuế TNCN, 27/10/2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Đồng thời, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 05 bậc mới.
- Công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 chuẩn mới nhất — Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu & 6,2 triệu (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), biểu thuế 5 bậc (Luật 109/2025/QH15), lương tối thiểu vùng 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có hoàn cảnh riêng — vui lòng liên hệ Veratax (0865 394 946) để được tư vấn đúng trường hợp của mình.