Lương tối thiểu vùng 2027 Nghị định 399/2026/NĐ-CP và trần đóng BHXH
Từ ngày 01/01/2027, Nghị định số 399/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng từ 4.040.000 đến 5.700.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ từ 19.400 đến 27.400 đồng/giờ. Bài viết tổng hợp bảng tra cứu 04 vùng, phân biệt trần đóng BHXH, BHYT (50,6 triệu đồng) với trần đóng BHTN và danh mục rà soát kỳ lương 01/2027.
Tác giả: Ban Chuyên môn Veratax · Chưa qua người duyệt · Biên soạn có hỗ trợ AI · Đăng 04/11/2026
Tóm tắt 30 giây cho Giám đốc & Kế toán trưởng
- Quy định cốt lõi: Từ ngày 01/01/2027, Nghị định số 399/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng từ 4.040.000 đến 5.700.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ từ 19.400 đến 27.400 đồng/giờ. Bài viết tổng hợp bảng tra cứu 04 vùng, phân biệt trần đóng BHXH, BHYT (50,6 triệu đồng) với trần đóng BHTN và danh mục rà soát kỳ lương 01/2027.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: 399/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 (ban hành ngày 02/11/2026, thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP))
- Hành động khuyến nghị: Đối chiếu ngay quy định với hồ sơ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp và tải bộ biểu mẫu chuẩn hóa bên dưới để áp dụng.
Từ ngày 01/01/2027, theo Nghị định số 399/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 02/11/2026, thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP), mức lương tối thiểu tháng tăng lên 5.700.000 đồng tại Vùng I, 5.080.000 đồng tại Vùng II, 4.450.000 đồng tại Vùng III và 4.040.000 đồng tại Vùng IV. Trần lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng lên 80,8–114 triệu đồng/tháng, còn trần BHXH, BHYT giữ mức 50,6 triệu đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP tăng bao nhiêu?
Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 và thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025), mức lương tối thiểu tháng tại 04 vùng được điều chỉnh tăng thêm từ 310.000 đồng/tháng đến 390.000 đồng/tháng; đồng thời mức lương tối thiểu giờ cũng tăng tương ứng tại cả 04 vùng.
Đối tượng áp dụng của Nghị định số 399/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; (2) Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; và (3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ, mức tăng thêm so với quy định cũ và mức trần tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) áp dụng từ ngày 01/01/2027:
| Vùng áp dụng | Lương tối thiểu tháng cũ (NĐ 293/2025/NĐ-CP) | Lương tối thiểu tháng mới từ 01/01/2027 | Mức tăng thêm (đồng/tháng) | Lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2027 | Trần lương đóng BHTN (= 20 × lương vùng) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng | 5.700.000 đồng/tháng | +390.000 đồng | 27.400 đồng/giờ (cũ: 25.500 đồng) | 114.000.000 đồng/tháng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng | 5.080.000 đồng/tháng | +350.000 đồng | 24.400 đồng/giờ (cũ: 22.700 đồng) | 101.600.000 đồng/tháng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng | 4.450.000 đồng/tháng | +310.000 đồng | 21.400 đồng/giờ (cũ: 20.000 đồng) | 89.000.000 đồng/tháng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng | 4.040.000 đồng/tháng | +340.000 đồng | 19.400 đồng/giờ (cũ: 17.800 đồng) | 80.800.000 đồng/tháng |
Theo quy định tại Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng; mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ. Doanh nghiệp không được thỏa thuận hoặc trả mức lương theo công việc, chức danh thấp hơn các ngưỡng nêu trên đối với người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.
Trần lương đóng BHXH, BHYT và trần lương đóng BHTN năm 2027 khác nhau thế nào?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, pháp luật về bảo hiểm y tế, Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, bộ phận kế toán tiền lương và nhân sự cần tách bạch rõ hai cơ chế tính mức trần tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc: trần đóng BHXH, BHYT tính theo mức tham chiếu, trong khi trần đóng BHTN tính theo mức lương tối thiểu vùng.
Sự khác biệt cốt lõi giữa hai mức trần đóng bảo hiểm trong năm 2027 được đối chiếu cụ thể tại bảng dưới đây:
| Tiêu chí đối chiếu | Trần lương đóng BHXH bắt buộc & BHYT | Trần lương đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
|---|---|---|
| Căn cứ tính mức trần | Bằng 20 × Mức tham chiếu (Luật BHXH 41/2024/QH15, pháp luật BHYT, Nghị định 161/2026/NĐ-CP). | Bằng 20 × Mức lương tối thiểu tháng theo vùng (Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15, Nghị định 399/2026/NĐ-CP). |
| Mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng | 50.600.000 đồng/tháng (= 20 × 2.530.000 đồng). |
|
| Phạm vi áp dụng theo vùng | Áp dụng thống nhất một mức trần chung cho cả 04 vùng (Vùng I đến Vùng IV). | Phân hóa riêng theo từng vùng nơi người sử dụng lao động hoặc chi nhánh hoạt động. |
| Thời điểm thay đổi từ ngày 01/01/2027 | Không tự tăng theo lương tối thiểu vùng vào ngày 01/01/2027 (mức 50,6 triệu đồng đã áp dụng từ ngày 01/07/2026; chỉ cập nhật lại khi mức tham chiếu thay đổi). | Tăng tương ứng từ ngày 01/01/2027 theo mức lương tối thiểu vùng mới của từng địa bàn. |
Để tránh nhầm lẫn khi lập bảng lương, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm nghiệp vụ sau:
- Bản chất của con số mức trần: Các mức 50.600.000 đồng/tháng (đối với BHXH, BHYT) và từ 80.800.000 đến 114.000.000 đồng/tháng (đối với BHTN) là mức tiền lương tháng tối đa làm căn cứ tính đóng bảo hiểm, không phải số tiền bảo hiểm phải nộp. Số tiền bảo hiểm phải nộp được tính bằng tỷ lệ trích đóng nhân với mức tiền lương làm căn cứ đóng (đã khống chế ở mức trần tương ứng).
- Ví dụ minh họa thực tế: Giả sử trong kỳ lương tháng 01/2027, một doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thuộc Vùng I ở TP. Hồ Chí Minh trả mức lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm cho Giám đốc khối là 120.000.000 đồng/tháng. Khi trích nộp bảo hiểm bắt buộc tháng 01/2027: (1) Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và BHYT được khống chế ở mức trần 50.600.000 đồng/tháng; (2) Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHTN được khống chế ở mức trần mới của Vùng I là 114.000.000 đồng/tháng (tăng thêm 7.800.000 đồng phần căn cứ tính đóng so với mức trần 106.200.000 đồng của năm 2026). Kế toán có thể kiểm tra nhanh khoản trích bảo hiểm và thuế TNCN trên công cụ tính lương Gross sang Net của Veratax.
Doanh nghiệp có chi nhánh hoặc nằm trong khu công nghiệp xác định vùng áp dụng thế nào?
Căn cứ Điều 3 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 được quy định dựa trên nơi hoạt động thực tế của người sử dụng lao động. Nội dung quy định trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ nêu rõ:
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Khi rà soát địa bàn hoạt động của trụ sở chính, nhà máy và hệ thống chi nhánh cho kỳ lương năm 2027, doanh nghiệp cần áp dụng đúng 05 nguyên tắc sau:
- Xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động: Doanh nghiệp đặt trụ sở và hoạt động tại địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn đó theo Phụ lục Nghị định số 399/2026/NĐ-CP.
- Nguyên tắc riêng đối với đơn vị, chi nhánh: Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hoạt động tại nhiều tỉnh, thành phố hoặc các xã, phường thuộc các vùng lương khác nhau thì chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó (không lấy mức vùng của trụ sở chính áp đặt cho chi nhánh ở vùng thấp hơn, và ngược lại không áp mức vùng thấp cho chi nhánh đóng tại địa bàn vùng cao hơn).
- Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều vùng khác nhau: Nếu doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do hoặc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm vắt qua các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì phải áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao hơn trong số các địa bàn đó.
- Địa bàn có sự đổi tên, chia tách hoặc thành lập mới: Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Trường hợp địa bàn được thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao hơn cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Đối chiếu tên đơn vị hành chính theo Phụ lục mới từ 01/01/2027: Kể từ sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (cả nước có 34 tỉnh, thành phố và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp tỉnh – xã), doanh nghiệp cần tra cứu trực tiếp danh mục địa bàn tại Phụ lục Nghị định số 399/2026/NĐ-CP để xác định đúng phân vùng của từng xã, phường, đặc khu nơi đơn vị đang hoạt động.
Cách quy đổi lương tuần, lương ngày, lương sản phẩm để so sánh với mức lương tối thiểu thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, đối với người lao động hưởng lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương của các hình thức trả lương này khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Công thức quy đổi trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường được quy định như sau:
Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc bằng mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc bằng mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc bằng mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Để bộ phận nhân sự – tiền lương dễ dàng kiểm tra tính tuân thủ của từng hình thức trả lương trong doanh nghiệp, bảng dưới đây tóm tắt công thức quy đổi và nguyên tắc đối chiếu chuẩn:
| Hình thức trả lương | Công thức quy đổi về mức lương tháng / lương giờ | Nguyên tắc đối chiếu mức tối thiểu từ 01/01/2027 |
|---|---|---|
| Trả lương theo tháng | Tiền lương theo công việc hoặc chức danh làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức. | Không thấp hơn mức lương tối thiểu tháng của vùng (4.040.000 – 5.700.000 đồng/tháng). |
| Trả lương theo giờ | Tiền lương theo công việc hoặc chức danh làm việc trong 01 giờ và hoàn thành định mức lao động/công việc. | Không thấp hơn mức lương tối thiểu giờ của vùng (19.400 – 27.400 đồng/giờ). |
| Trả lương theo tuần |
|
Kết quả quy đổi không thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ tương ứng. |
| Trả lương theo ngày |
|
Kết quả quy đổi không thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ tương ứng. |
| Lương theo sản phẩm / Lương khoán |
|
Chỉ tính phần tiền lương thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường; tuyệt đối không cộng tiền làm thêm giờ để bù cho mức lương tối thiểu. |
Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp sản xuất thường mắc sai sót khi lấy tổng thu nhập thực nhận trong tháng của công nhân (đã bao gồm tiền lương làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm) để so sánh với mức lương tối thiểu vùng. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, phép so sánh với mức lương tối thiểu bắt buộc phải tính riêng trên phần tiền lương của thời giờ làm việc bình thường; tiền làm thêm giờ phải được hạch toán và chi trả riêng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Doanh nghiệp cần làm gì trước kỳ lương tháng 01/2027?
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của đơn vị để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trước khi Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Dưới đây là danh mục 05 đầu việc trọng tâm (Checklist kỳ lương 01/2027) mà Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng và Trưởng phòng Nhân sự cần hoàn tất ngay trong tháng 11 – tháng 12/2026:
- Kiểm tra vùng áp dụng theo địa chỉ hoạt động (kể cả chi nhánh): Rà soát toàn bộ địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, nhà xưởng và chi nhánh trên cả nước; đối chiếu tên phường, xã, đặc khu theo Phụ lục Nghị định số 399/2026/NĐ-CP để xác định chính xác vùng lương (Vùng I, II, III hay IV) áp dụng từ ngày 01/01/2027.
- Điều chỉnh các mức lương chưa đạt mức tối thiểu từ ngày 01/01/2027: Lập danh sách người lao động có mức lương theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới (hoặc đơn giá lương giờ thấp hơn 19.400 – 27.400 đồng/giờ) để ký phụ lục hợp đồng lao động hoặc ban hành quyết định điều chỉnh tiền lương áp dụng từ ngày 01/01/2027.
- Giữ nguyên các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động: Theo Điều 5 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu; chế độ trả lương cho công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương làm việc trong điều kiện bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế tiền lương: Cập nhật lại thang lương, bảng lương, định mức lao động và quy chế lương thưởng của công ty; tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
- Cập nhật bảng lương và căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc: Điều chỉnh mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN cho nhóm lao động được nâng lương từ kỳ tháng 01/2027; đồng thời cập nhật mức trần đóng BHTN mới (114 triệu / 101,6 triệu / 89 triệu / 80,8 triệu đồng/tháng) trong phần mềm tính lương, trong khi giữ nguyên mức trần đóng BHXH, BHYT ở mức 50.600.000 đồng/tháng.
Lưu ý pháp lý quan trọng khi điều chỉnh bảng lương: Điều 5 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP nghiêm cấm người sử dụng lao động xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động để bù đắp chi phí khi tăng lương tối thiểu vùng. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều bậc lương, phụ cấp hoặc chi nhánh ở nhiều địa bàn cần chuẩn hóa lại toàn bộ hồ sơ lao động và báo tăng mức đóng bảo hiểm kỳ đầu năm 2027, đơn vị có thể tham khảo dịch vụ bảo hiểm xã hội và lao động tiền lương của Công ty TNHH Veratax để được rà soát thang bảng lương, phụ lục hợp đồng và hồ sơ kê khai bảo hiểm đúng quy định.
Công cụ tính nhanh & Rà soát rủi ro tương tác (Lao động – Tiền lương)
Bài viết tích hợp sẵn công cụ tính nhẩm nhanh mức thuế, ngưỡng khấu trừ và khung xử phạt hành chính năm 2026 dành riêng cho chuyên mục Lao động – Tiền lương cùng Công cụ tính lương Gross – Net & Thuế TNCN 2026.
Biểu mẫu pháp lý (.DOCX) & Bảng tính Excel (.XLSX) đính kèm
- Bảng tính Excel Lương Gross – Net, BHXH & Thuế TNCN 2026 (Giảm trừ 15,5 triệu & Biểu 5 bậc) (.XLSX) – Căn cứ: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 & NĐ 293/2025/NĐ-CP. Bảng lương mẫu Excel (.xlsx) tích hợp công thức tính BHXH, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng, NPT 6,2 triệu/tháng và biểu thuế TNCN 5 bậc năm 2026.
Checklist 4 tiêu chí tự rà soát an toàn pháp lý
- Đã cập nhật mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế 2026 (NQ 110/2025/UBTVQH15).
- Đã áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 khi tính thuế TNCN hàng tháng/quý.
- Đã rà soát mức lương đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP (từ 01/01/2027) và trần đóng BHXH, BHYT 50,6 triệu đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
- Đã đăng ký mã số thuế người phụ thuộc và lưu hồ sơ chứng minh quan hệ nuôi dưỡng đầy đủ tại doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
- 399/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 (ban hành ngày 02/11/2026, thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP)). Điều 2 – Điều 5 và Phụ lục: Quy định mức lương tối thiểu tháng (4,04 – 5,7 triệu đồng/tháng), mức lương tối thiểu giờ (19.400 – 27.400 đồng/giờ), nguyên tắc xác định vùng, quy đổi lương và trách nhiệm rà soát của doanh nghiệp
- 74/2025/QH15 – Luật Việc làm (hiệu lực Còn hiệu lực). Điều 34: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng
- 41/2024/QH15 – Luật Bảo hiểm xã hội (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Quy định mức tham chiếu và tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu
- 161/2026/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hiệu lực Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026). Quy định mức 2.530.000 đồng/tháng (làm cơ sở xác định mức trần tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT bằng 20 × 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng)
- 293/2025/NĐ-CP – Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hiệu lực Hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027 (được thay thế bởi Nghị định số 399/2026/NĐ-CP)). Áp dụng đến hết ngày 31/12/2026; dùng để đối chiếu mức tăng thêm của từng vùng khi chuyển sang kỳ lương năm 2027
Câu hỏi thường gặp
Mức lương tối thiểu vùng năm 2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Từ ngày 01/01/2027, theo Nghị định số 399/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP), mức lương tối thiểu tháng và giờ tại 04 vùng như sau: Vùng I là 5.700.000 đồng/tháng (tăng 390.000 đồng) và 27.400 đồng/giờ; Vùng II là 5.080.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng) và 24.400 đồng/giờ; Vùng III là 4.450.000 đồng/tháng (tăng 310.000 đồng) và 21.400 đồng/giờ; Vùng IV là 4.040.000 đồng/tháng (tăng 340.000 đồng) và 19.400 đồng/giờ.
Từ ngày 01/01/2027, trần lương đóng BHXH, BHYT có tăng theo lương tối thiểu vùng không?
Không. Trần tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và BHYT được tính bằng 20 lần mức tham chiếu (20 × 2.530.000 đồng = 50.600.000 đồng/tháng theo Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Nghị định số 161/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/07/2026). Mức trần 50.600.000 đồng/tháng áp dụng thống nhất chung cho cả 04 vùng và không tự tăng theo lương tối thiểu vùng vào ngày 01/01/2027.
Trần lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) từ ngày 01/01/2027 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, trần tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng của vùng. Từ ngày 01/01/2027, trần lương đóng BHTN tăng lên: Vùng I là 114.000.000 đồng/tháng; Vùng II là 101.600.000 đồng/tháng; Vùng III là 89.000.000 đồng/tháng; Vùng IV là 80.800.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp có được cộng tiền làm thêm giờ để đủ mức lương tối thiểu vùng không?
Không. Theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, mức lương tối thiểu chỉ tính trên thời giờ làm việc bình thường; doanh nghiệp không được cộng tiền làm thêm giờ để bù cho mức lương tối thiểu và không được xóa bỏ, cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật.
Người lao động đang hưởng lương cao hơn mức tối thiểu vùng mới thì doanh nghiệp có bắt buộc phải tăng thêm từ 01/01/2027 không?
Nếu mức lương theo công việc, chức danh hiện tại của người lao động đã bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng mới tại Nghị định số 399/2026/NĐ-CP (và đảm bảo các thỏa thuận có lợi hơn đã cam kết như cộng thêm ít nhất 7% qua đào tạo nghề, 5% hoặc 7% đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu có thỏa thuận đó) thì doanh nghiệp không bắt buộc phải tăng thêm, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động tập thể.
Nguồn văn bản chính thống tham khảo
- Nghị định số 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động — Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Nghị định số 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 — Xây dựng chính sách, pháp luật (Chính phủ)
- Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu tại 34 tỉnh, thành phố từ 01/01/2027 — Xây dựng chính sách, pháp luật (Chính phủ)
- Toàn văn Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng — Xây dựng chính sách, pháp luật (Chính phủ)
Văn bản pháp luật & Công cụ liên quan
- Tính thuế TNCN thưởng Tết 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Thuế TNCN, 04/11/2026. Tiền thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và lương tháng 13 thuộc diện chịu thuế TNCN, với thời điểm xác định thu nhập tính thuế theo khoản 3 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ trường hợp cộng gộp vào lương tháng để tính thuế lũy tiến (giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng) và trường hợp khấu trừ 10% từ 05…
- Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 2026 — Thuế TNDN, 02/11/2026. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (gồm 6 chương, 26 điều) quy định chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và 22 nhóm thu nhập khác. Bài viết cung cấp bảng phân loại chi tiết và hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ phức tạp như chênh lệch tỷ giá, phạt hợp đồng, đánh giá lại tài…
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2026: nộp trước 05/12 — Lao động – Tiền lương, 02/11/2026. Kỳ cuối năm 2026, doanh nghiệp vẫn bắt buộc nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI trước ngày 05/12/2026 đến Sở Nội vụ và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bài viết đối chiếu chi tiết lộ trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Nghị quyết 44/2026/NQ-CP và cách nộp trực tuyến.
- Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Pháp lý doanh nghiệp, 01/11/2026. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh từ 50 triệu đồng đối với hộ kinh doanh và từ 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp khi nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên. Văn bản đồng thời bổ sung đối tượng chủ sở hữu hưởng lợi và rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
- Hướng dẫn chuyển đổi số dư Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026 — Kế toán doanh nghiệp, 31/10/2026. Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số dư đầu kỳ và lập Báo cáo tình hình tài chính. Bài viết hướng dẫn cách xử lý chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã trích trước, lãi nhận trước TK 128 và tỷ giá mới.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 5 triệu đồng — Thuế GTGT, 30/10/2026. Từ ngày 01/07/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Bài viết hướng dẫn chi tiết trường hợp mua trả chậm, trả góp, mua nhiều lần trong ngày và ủy quyền thanh toán.
- Công cụ tính lương Gross sang Net & Thuế TNCN 2026 chuẩn mới nhất — Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu & 6,2 triệu (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), biểu thuế 5 bậc (Luật 109/2025/QH15), lương tối thiểu vùng 2027 (Nghị định 399/2026/NĐ-CP) & trần đóng BHXH, BHYT 50,6 triệu (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng. Mỗi doanh nghiệp có hoàn cảnh riêng — vui lòng liên hệ Veratax (0865 394 946) để được tư vấn đúng trường hợp của mình.